

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Hafenthyl 100 Hasan trị rối loạn lipoprotein huyết 100 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị mỡ máu |
| Hoạt chất | Fenofibrate |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Hasan - Dermapharm Co., Ltd. |
| Số đăng ký | VD-15585-11 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 100 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Hafenthyl 100 của Hasan chứa fenofibrat, thuộc nhóm thuốc fibrat, được sử dụng để điều trị rối loạn lipid máu, đặc biệt trong trường hợp tăng triglycerid. Thuốc giúp giảm nồng độ triglycerid và một số loại cholesterol trong máu, đồng thời hỗ trợ cải thiện thành phần lipid máu. Hafenthyl nên được sử dụng kết hợp với chế độ ăn phù hợp và theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Fenofibrate | 100 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Hafenthyl 100:
- Điều trị rối loạn lipoprotein huyết các type lla, Ilb, III, IV và V, phối hợp với chế độ ăn.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với Fenofibrat hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận nặng.
- Rối loạn chức năng gan nặng.
- Trẻ em dưới 10 tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Điều trị Fenofibrat nhất thiết phải phối hợp với chế độ ăn hạn chế lipid, uống thuốc cùng với bữa ăn.
Liều dùng:
- Người lớn: Liều thông thường 300 mg/ngày, uống trong bữa ăn chính hoặc 1 viên x 3 lần/ngày cùng với các bữa ăn. Liều ban đầu thường là 200 mg/ngày (uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần).
- Trẻ em > 10 tuổi: Liều tối đa là 5 mg/kg/ngày.
Tác dụng phụ
- Hiếm và nhẹ: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nổi ban-mày đay, tăng transaminase huyết thanh, đau cơ, sỏi mật...
Tương tác thuốc
- Kết hợp Fenofibrat với nhóm statin làm tăng đáng kể nguy cơ tổn thương cơ và viêm tụy cấp.
- Kết hợp Fenofibrat với cyclosporin làm tăng nguy cơ tổn thương cơ.
- Fenofibrat làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông dạng uống nên làm tăng nguy cơ gây xuất huyết.
- Không kết hợp Fenofibrat với các thuốc gây độc cho gan như thuốc ức chế MAO, perhexilin maleat.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Thẩm tách không loại trừ được Fenofibrat ra khỏi cơ thể.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Nhất thiết phải thăm dò chức năng gan và thận của bệnh nhân trước khi điều trị với Fenofibrat.
- Nếu bắt đầu dùng Fenofibrat ở người uống thuốc chống đông cần giảm liều thuốc chống đông cho phù hợp và phải theo dõi thường xuyên nồng độ prothrombin máu.
- Cần đo transaminase 3 tháng một lần, trong 12 tháng đầu dùng thuốc.
- Không kết hợp Fenofibrat với các thuốc có tác dụng độc với gan.
- Biến chứng mật dễ xảy ra ở người có bệnh xơ gan ứ mật hay sỏi mật.
- Nếu sau 3 - 6 tháng điều trị mà lipid máu không giảm phải xem xét phương pháp điều trị bổ sung hay thay thế phương pháp điều trị khác.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Fenofibrat không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 29/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

