verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc GYGARIL-10 Davipharm điều trị tăng huyết áp 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtEnalapril
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDavipharm
Số đăng ký893110103323
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng10 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

GYGARIL-10 Davipharm chứa enalapril 10 mg, thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI), được sử dụng để điều trị tăng huyết áp.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Enalapril 10 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Gygaril-10:

  • Điều trị tăng huyết áp.
  • Điều trị suy tim có triệu chứng.
  • Dự phòng suy tim có triệu chứng ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thất trái không có triệu chứng (phân suất tống máu ≤ 35%).

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với enalapril, bất kỳ thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) nào khác hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Chống chỉ định phối hợp enalapril với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 mL/ phút/ 1,73 m2).
  • Có tiền sử phù mạch do điều trị với thuốc ức chế ACE.
  • Phù mạch di truyền hoặc vô căn.
  • Phụ nữ có thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Gygaril-10 được dùng bằng đường uống.
  • Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu enalapril.

Liều dùng:

  • Nên điều chỉnh liều dùng tùy theo từng cá thể dựa trên tình trạng của bệnh nhân và đáp ứng huyết áp.
Tăng huyết áp
  • Liều khởi đầu là 5 - 20 mg, dựa trên mức độ bệnh tăng huyết áp và tình trạng của bệnh nhân.
  • Uống enalapril 1 lần/ ngày. Ở bệnh nhân tăng huyết áp nhẹ, liều khởi đầu khuyến cáo là 5 - 10 mg. Bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosteron hoạt động mạnh (như tăng huyết áp động mạch thận, thiếu hụt thể tích và/ hoặc muối, tim mất bù hoặc tăng huyết áp nặng) có thể bị hạ huyết áp quá mức sau liều khởi đầu. Khuyến cáo dùng liều khởi đầu 5 mg hoặc thấp hơn ở những bệnh nhân này và nên khởi đầu điều trị với sự giám sát y tế chặt chẽ.
  • Bệnh nhân có thể bị giảm thể tích và có nguy cơ hạ huyết áp nếu đã điều trị với thuốc lợi tiểu liều cao trước khi khởi đầu điều trị với enalapril. Khuyến cáo dùng liều khởi đầu 5 mg hoặc thấp hơn ở những bệnh nhân này. Nên ngừng thuốc lợi tiểu 2 - 3 ngày trước khi khởi đầu điều trị với enalapril nếu có thể. Nên theo dõi chức năng thận và kali huyết thanh.
  • Liều duy trì thường dùng là 20 mg/ ngày. Liều duy trì tối đa là 40 mg/ ngày.
Suy tim/ rối loạn chức năng thất trái không có triệu chứng
  • Trong điều trị suy tim có triệu chứng, enalapril được dùng chung với thuốc lợi tiểu và, khi cần thiết, digitalis hoặc thuốc chẹn beta. Liều khởi đầu của enalapril ở bệnh nhân bị suy tim có triệu chứng hoặc rối loạn chức năng thất trái không có triệu chứng là 2,5 mg và thuộc nên được dùng dưới sự giám sát y tế chặt chẽ để xác định tác dụng ban đầu lên huyết áp. Nếu không có triệu chứng hạ huyết áp, hoặc triệu chứng hạ huyết áp đã được xử trí đầy đủ sau khi khởi đầu điều trị với enalapril ở bệnh nhân suy tim, nên tăng liều từ từ lên liều duy trì thường dùng là 20 mg, dùng liều đơn hoặc chia làm 2 liều, tùy vào dung nạp của bệnh nhân. Khuyến cáo thực hiện tăng liều trong 2 - 4 tuần. Liều tối đa 40 mg/ ngày được chia làm 2 lần dùng.
  • Gợi ý hiệu chỉnh liều enalapril ở bệnh nhân suy tim/ rối loạn chức năng thất trái có triệu chứng:
    • Tuần 1: Ngày 1-3: 2,5 mg x 1 lần/ ngày. Ngày 4-7: 5 mg/ ngày chia làm 2 liều.
    • Tuần 2: 10 mg/ ngày dùng liều đơn hoặc chia làm 2 liều.
    • Tuần 3 và 4: 20 mg/ ngày dùng liều đơn hoặc chia làm 2 liều.
    • * Nên đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu.
Bệnh nhân suy thận
  • Nên theo dõi chặt chẽ huyết áp và chức năng thận trước và sau khi khởi đầu điều trị với enalapril vì đã có báo cáo hạ huyết áp và suy thận (hiếm gặp hơn). Ở bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, nên giảm liều nếu có thể trước khi bắt đầu điều trị với enalapril. Hạ huyết áp sau khi dùng liều khởi đầu enalapril không chứng tỏ rằng tình trạng hạ huyết áp cũng sẽ xuất hiện trong quá trình điều trị kéo dài và không bắt buộc phải ngừng thuốc. Cũng nên theo dõi kali huyết thanh và chức năng thận.
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận
  • Nói chung, nên tăng khoảng cách liều và/ hoặc liều dùng enalapril.
  • Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (Clcr) từ 30 - 80 mL/ phút: Liều khởi đầu 5 - 10 mg/ ngày.
  • Bệnh nhân có Clc từ 10 - 30 mL/phút: Liều khởi đầu 2,5 mg/ ngày.
  • Bệnh nhân có Clo < 10 mL/phút: 2,5 mg/ ngày vào ngày chạy thận*.
  • Enalaprilat có thể được thẩm tách. Liều dùng vào những ngày không chạy thận nên được điều chỉnh dựa trên đáp ứng huyết áp.
Người cao tuổi
  • Liều dùng nên được điều chỉnh phù hợp với chức năng thận ở người cao tuổi.
Trẻ em
  • Kinh nghiệm sử dụng enalapril cho trẻ em tăng huyết áp còn hạn chế.
  • Đối với bệnh nhân có thể nuốt viên, liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo từng cá thể dựa trên tình trạng của bệnh nhân và đáp ứng huyết áp. Liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5 mg ở bệnh nhân từ 20 đến dưới 50 kg và 5 mg ở bệnh nhân ≥ 50 kg. Enalapril được dùng 1 lần/ ngày. Liều dùng nên được điều chỉnh dựa trên yêu cầu của tình trạng của bệnh nhân, liều dùng tối đa của enalapril là 20 mg/ ngày ở bệnh nhân từ 20 đến dưới 50 kg và 40 mg/ ngày ở bệnh nhân ≥ 50 kg. Không khuyến cáo dùng enalapril cho trẻ sơ sinh và trẻ em có độ lọc cầu thận (GFR) < 30 mL/phút/ 1,73 m² vì chưa có thông tin.

Tác dụng phụ

Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10
  • Thần kinh: Chóng mặt.
  • Thị giác: Nhìn mờ.
  • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn.
  • Toàn thân và đường sử dụng: Suy nhược.
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
  • Thần kinh: Nhức đầu, ngất xỉu, thay đổi vị giác.
  • Tâm thần: Trầm cảm.
  • Tim: Đau ngực, loạn nhịp, đau thắt ngực, tim đập nhanh.
  • Mạch máu: Hạ huyết áp (bao gồm hạ huyết áp tư thế).
  • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó thở.
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng.
  • Da và mô dưới da: Phát ban, quá mẫn/ phủ thần kinh mạch: Đã có báo cáo phủ thần kinh mạch ở mặt, chỉ, môi, lưỡi, thanh môn và/ hoặc thanh quản.
  • Toàn thân và đường sử dụng: Mệt mỏi.
  • Xét nghiệm: Tăng kali huyết, tăng creatinin huyết thanh.
Ít gặp, 1/1.000 ≤ ADR < 1/100
  • Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu (bao gồm thiếu máu bất sản và thiếu máu tán huyết).
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ glucose huyết.
  • Thần kinh: Buồn ngủ, dị cảm, hoa mắt.
  • Tâm thần: Lú lẫn, lo lắng, mất ngủ.
  • Tai và mê đạo (tai trong): U tai.
  • Tim: Đánh trống ngực, nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não, có thể thứ phát do hạ huyết áp quá mức ở bệnh nhân có nguy cơ cao.
  • Mạch máu: Đỏ bừng, hạ huyết áp tư thể.
  • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Sổ mũi, đau họng và khàn giọng, co thắt phế quản, hen phế quản.
  • Tiêu hóa: Tắc ruột, viêm tụy, nôn, khó tiêu, táo bón, chán ăn, khó chịu dạ dày, khô miệng, loét dạ dày.
  • Da và mô dưới da: Toát mồ hôi, ngứa, nổi mày đay, rụng tóc.
  • Cơ xương và mô liên kết: Chuột rút.
  • Thận và tiết niệu: Rối loạn chức năng thận, suy thận, protein niệu.
  • Hệ sinh dục và tuyến vú: Bất lực.
  • Toàn thân và đường sử dụng: Khó chịu, sốt.
  • Xét nghiệm: Tăng ure huyết, hạ natri huyết.
Hiếm gặp, 1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000
  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính, giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, ức chế tủy xương, giảm toàn thể huyết cầu, bệnh hạch bạch huyết, bệnh tự miễn.
  • Tâm thần: Mơ bất thường, rối loạn giấc ngủ.
  • Mạch máu: Hội chứng Raynaud.
  • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Thâm nhiễm phổi, viêm mũi, viêm phế quản dị ứng/ viêm phổi tăng bạch cầu ái toan.
  • Tiêu hóa: Viêm/ loét áp tơ miệng, viêm thanh môn.
  • Gan mật: Suy gan, viêm gan tế bào gan hoặc viêm gan tắc mật, viêm gan bao gồm hoại tử, tắc mật (bao gồm vàng da).
  • Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn nước, đỏ da.
  • Thân và tiết niêu: Thiểu niêu.
  • Hệ sinh dục và tuyến vú: Nữ hóa tuyến vú.
  • Xét nghiệm: Tăng enzym gan, tăng bilirubin huyết thanh.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000
  • Tiêu hóa: Phù mạch đường tiêu hóa.
Chưa rõ tần suất
  • Nội tiết: Hội chứng tiết hormon chống bài niệu không phù hợp (SIADH).
  • Da và mô dưới da: Đã có báo cáo một triệu chứng phức tạp có thể bao gồm một số hoặc tất cả các triệu chứng sau: Sốt, viêm thanh mạc, viêm mạch, đau cơ viêm cơ, ANA dương tính, tăng ESR, tăng bạch cầu ái toan và tăng bạch cầu. Phát ban, nhạy cảm ánh sáng hoặc các biểu hiện trên da khác.
Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác, khuyên bệnh nhân thông báo các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Phong bế kép RAAS
  • Thông tin thử nghiệm lâm sàng cho thấy phong bể kép RAAS bằng phối hợp thuốc ức chế ACE, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan đến tỷ lệ tác dụng không mong muốn cao hơn như hạ huyết áp, tăng kali huyết và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với sử dụng một thuốc tác dụng trên RAAS.
Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali hoặc các chế phẩm bổ sung có chứa kali
  • Thuốc ức chế ACE làm giảm sự mất kali do thuốc lợi tiêu. Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (như spironolacton, eplerenon, triamteren hoặc amilorid), các chế phẩm bổ sung có chứa kali hoặc các chế phẩm thay thế muối có chứa kali có thể làm tăng đáng kể kali huyết thanh. Nếu cần dùng phối hợp vì bệnh nhân bị hạ kali huyết, nên thận trọng khi sử dụng và theo dõi thường xuyên kali huyết thanh.
Thuốc lợi tiểu (thuốc lợi tiểu thiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai)
  • Dùng thuốc lợi tiểu liều cao trước khi khởi đầu điều trị với enalapril có thể dẫn đến giảm thể tích và nguy cơ hạ huyết áp. Tác dụng hạ huyết áp có thể được giảm bằng cách ngừng thuốc lợi tiểu, tăng thể tích và lượng muối đưa vào cơ thể hoặc bằng cách khởi đầu điều trị với liều thấp.
Các thuốc chống tăng huyết áp khác
  • Dùng chung với những thuốc này có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của enalapril. Dùng chung với nitroglycerin và các nitrat khác, hoặc các thuốc giãn mạch khác, có thể làm giảm huyết áp nhiều hơn.
Lithi
  • Tăng nồng độ líthi huyết thanh có hồi phục và độc tỉnh đã được báo cáo khi dùng chung lithi với thuốc ức chế ACE. Phối hợp thêm thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm tăng nồng độ lithi hơn nữa và tăng nguy cơ nhiễm độc lithi với thuốc ức chế ACE. Không khuyến cáo dùng chung enalapril với lithi, nhưng nếu cần thiết phải dùng phối hợp, nên theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi huyết thanh.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng/ Thuốc chống loạn thần/ Thuốc gây mê/ Thuốc an thần
  • Dùng chung một số thuốc gây mê nhất định, thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc chống loạn thần với thuốc ức chế ACE có thể dẫn đến hạ huyết áp nhiều hơn.
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) bao gồm thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2)
  • Các NSAID bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2 có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu và các thuốc chống tăng huyết áp khác. Vì vậy, tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc thuốc ức chế ACE có thể bị giảm bởi NSAID bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2.
  • Các NSAID (bao gồm thuốc ức chế COX-2) và thuốc ức chế ACE có tác dụng cộng gộp làm tăng kali huyết thanh và có thể dẫn đến tổn thương chức năng thận. Những tác dụng này thường có thể hồi phục. Trong trường hợp hiếm gặp, suy thận cấp có thể xảy ra, đặc biệt là ở bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận (như người cao tuổi hoặc bệnh nhân bị giảm thể tích, bao gồm bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu). Vì vậy, nên cân thận khi dùng phối hợp ở bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận. Nên bù nước đầy đủ cho bệnh nhân và cân nhắc theo dõi chức năng thận sau khi khởi đầu điều trị phối hợp và định kỳ sau đó.
Vàng
  • Phản ứng nitritoid (triệu chứng bao gồm đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp) đã được báo cáo hiếm gặp ở bệnh nhân điều trị với vàng đường tiêm (natri aurothiomalat) và dùng chung thuốc ức chế ACE bao gồm enalapril.
Thuốc ức chế mTOR
  • Bệnh nhân dùng chung enalapril với thuốc ức chế mTOR (như temsirolimus, sirolimus, everolimus) có thể có nguy cơ phủ mạch cao hơn.
Co-trimoxazol (trimethoprim/sulfamethoxazol)
  • Bệnh nhân dùng chung enalapril với co-trimoxazol có thể có nguy cơ tăng kali huyết cao hơn.
Thuốc cường giao cảm
  • Thuốc cường giao cảm có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc ức chế ACE.
Thuốc điều trị đái tháo đường
  • Nghiên cứu dịch tễ học cho thấy phối hợp thuốc ức chế ACE và thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, thuốc hạ glucose huyết đường uống) có thể gây tăng tác dụng giảm glucose huyết và nguy cơ hạ glucose huyết. Tình trạng này thường xảy ra hơn trong tuần đầu điều trị phối hợp và ở bệnh nhân suy thận.
Rượu
  • Rượu làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế ACE.
Acid acetyl salicylic, thuốc ly giải huyết khối và thuốc chẹn beta
  • Enalapril có thể được dùng chung với acid acetyl salicylic (ở liều tác dụng trên tim), thuốc ly giải huyết khối và thuốc chẹn beta một cách an toàn.
Trẻ em
  • Nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Đặc điểm nổi bật nhất của các trường hợp quá liều được báo cáo là hạ huyết áp nặng, bắt đầu khoảng 6 giờ sau khi uống thuốc, đi kèm với phong bế hệ renin-angiotensin và hôn mê.
  • Triệu chứng liên quan đến quá liều thuốc ức chế ACE có thể bao gồm sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, tăng thông khí, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, chóng mặt, lo âu và ho. Nồng độ enalaprilat huyết thanh sau khi uống 300 mg và 440 mg enalapril cao hơn thường thấy sau khi dùng liều điều trị tương ứng là 100 lần và 200 lần.
Cách xử trí:
  • Điều trị khuyến cáo khi quá liều là truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý.
  • Nếu xảy ra hạ huyết áp, nên đặt bệnh nhân ở tư thế sốc. Có thể cân nhắc điều trị với angiotensin II tiêm truyền và/ hoặc catecholamin tiêm tĩnh mạch.
  • Nếu bệnh nhân vừa uống thuốc gần đây thì xử trí để loại bỏ enalapril maleat (như gây nôn, rửa dạ dày, dùng chất hấp phụ và natri sulfat).
  • Enalapril có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn bằng thẩm tách. Dùng máy tạo nhịp tim trong trường hợp chậm nhịp tim kháng điều trị. Nên theo dõi liên tục các dấu hiệu sống, điện giải và nồng độ creatinin huyết thanh.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Hạ huyết áp hiếm gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp không biến chứng, nhưng dễ xảy ra nếu bị giảm thể tích do lợi tiểu, chế độ ăn ít muối, tiêu chảy, nôn, hoặc chạy thận. Cần giám sát chặt chẽ khi bắt đầu hoặc điều chỉnh liều.
  • Nguy cơ hạ huyết áp cao hơn ở bệnh nhân suy tim nặng, dùng lợi tiểu quai liều cao, hoặc suy thận. Nếu tụt huyết áp, cần bù dịch và theo dõi.
  • Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại.
  • Điều chỉnh liều theo mức lọc cầu thận (ClCr < 80 mL/phút), theo dõi thường xuyên kali và creatinin.
  • Nguy cơ suy thận cao hơn ở bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc thận đơn độc. Cần giám sát chặt chẽ.
  • Suy gan hiếm gặp nhưng có thể gây viêm gan, hoại tử gan nặng. Ngừng thuốc nếu có dấu hiệu tổn thương gan.
  • Giảm bạch cầu, do đó cẩn trọng ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, bệnh mạch máu Collagen hoặc suy thận. Theo dõi công thức máu khi cần.
  • Phù mạch nguy hiểm nếu xảy ra ở đường hô hấp. Ngừng thuốc ngay nếu có phù lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản.
  • Không dùng chung với lithi, thuốc lợi tiểu giữ kali, NSAID hoặc phối hợp với ARB/aliskiren do tăng nguy cơ suy thận, tăng kali và hạ huyết áp.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Không khuyến cáo dùng thuốc ức chế ACE trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chống chỉ định dùng thuốc ức chế ACE trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Chưa có bằng chứng dịch tễ học chắc chắn về nguy cơ gây quái thai sau khi phơi nhiễm với thuốc ức chế ACE trong 3 tháng đầu thai kỳ, tuy nhiên không thể loại trừ sự gia tăng nhẹ nguy cơ. Trừ khi việc tiếp tục sử dụng thuốc ức chế ACE được cân nhắc là thật sự cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch có thai nên được thay đổi sang những thuốc chống tăng huyết áp khác có thông tin an toàn trong thai kỳ đã được thiết lập. Khi bệnh nhân được chẩn đoán là đã mang thai, nên ngừng thuốc ức chế ACE ngay và, nếu phù hợp, khởi đầu thuốc chống tăng huyết áp thay thế.
  • Phơi nhiễm thuốc ức chế ACE trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ làm tăng độc tính trên thai nhi ở người (giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm hóa cốt xương sọ) và độc tính trên trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali huyết). Thiểu ối ở người mẹ có thể là biểu hiện suy giảm chức năng thận ở thai nhi, có thể dẫn đến co cứng tay chân, biến dạng sọ và mặt, phổi phát triển không đầy đủ.
  • Nếu có phơi nhiễm với thuốc ức chế ACE trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ, khuyến cáo thực hiện siêu âm để kiểm tra chức năng thận và sọ của thai nhi.
  • Trẻ em có mẹ dùng thuốc ức chế ACE nên được theo dõi chặt chẽ tình trạng hạ huyết áp.
Thời kỳ cho con bú
  • Thông tin dược động học còn hạn chế cho thấy nồng độ enalapril trong sữa mẹ là rất thấp. Mặc dù nồng độ này có vẻ như không có ảnh hưởng trên lâm sàng, không khuyến cáo dùng enalapril cho phụ nữ cho con (trẻ sinh non và trong vài tuần đầu sau sinh) bú vì nguy cơ ảnh hưởng lên tim mạch và thận trên lý thuyết và vì chưa có đủ kinh nghiệm trên lâm sàng. Trong trường hợp trẻ lớn hơn, có thể cân nhắc dụng enalapril cho phụ nữ cho con bú nếu việc dùng thuốc là cần thiết cho người mẹ và không thấy bất kỳ tác dụng không mong muốn nào trên trẻ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt hoặc mệt mỏi.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 02/10/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
D

Davipharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.