

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Gucanat Medisun điều trị thiếu máu thiếu sắt hộp 20 ống
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ |
| Quy cách | Hộp 20 ống x 10ml |
| Nhà sản xuất | MEDISUN |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Gucanat Medisun chứa Sắt, Mangan, Đồng điều trị thiếu máu do thiếu sắt ở người lớn, trẻ em, trẻ sơ sinh, phụ nữ mang thai khi lượng sắt từ chế độ ăn không đảm bảo.
Chỉ định
Chỉ định chính của Gucanat:
- Điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt ở người lớn, trẻ em và trẻ sơ sinh.
- Điều trị dự phòng và điều trị thiếu sắt của phụ nữ mang thai, trẻ sinh non, sinh đôi hoặc ở trẻ có mẹ bị thiếu máu thiếu sắt, khi nguồn cung cấp chất sắt từ thức ăn không đủ đảm bảo.
Chống chỉ định
- Thiếu máu không do thiếu sắt.
- Thừa sắt (như trong bệnh Thalassémie).
- Thiếu máu do suy tủy.
- Thiếu máu trong các bệnh mãn tính.
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Pha loãng ống thuốc trong nước (cho thêm đường hoặc không) hoặc trong thức uống không chứa cồn khác. Tốt nhất nên uống trước bữa ăn, tuy nhiên có thể điều chỉnh giờ giấc và liều dùng sao cho phù hợp với chức năng tiêu hóa của mỗi người.
- Lượng thuốc sắt uống vào để điều trị bệnh thiếu máu và hồi phục lượng sắt thiếu ở người lớn là 600 mg ở nữ giới và 1200 ở nam giới.
- Thiếu máu do thiếu sắt: 3 đến 6 tháng tùy theo mức độ hao hụt nguồn dự trữ, có thể lâu hơn nếu nguyên nhân gây thiếu máu không được kiểm soát. Hiệu quả điều trị chỉ có được sau 3 tháng điều trị, dựa trên sự điều chỉnh được tình trạng thiếu máu (Hb, MCV) và sự hồi phục của lượng sắt dự trữ (Sắt trong huyết thanh và độ bão hòa transferrin).
Liều dùng:
Liều điều trị:- Người lớn: 100mg đến 200mg chất sắt tương đương 2 - 4 ống mỗi ngày chia làm nhiều lần.
- Trẻ em trên 1 tháng tuổi: 5 mg đến 10 mg sắt nguyên tố /kg mỗi ngày chia làm 3 lần.
- Phụ nữ đang mang thai: 50mg chất sắt (1 ống) mỗi ngày trong suốt 2 quý cuối của thai kỳ (hoặc bắt đầu từ tháng thứ tư của thai kỳ).
Tác dụng phụ
Không phổ biến (≥ 1/1 000 đến < 1/100)
- Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, nóng rát dạ dày, táo bón hoặc tiêu chảy.
- Răng bị xỉn màu.
- Phân có màu đen (nhưng không ảnh hưởng gì, mất đi khi ngừng sử dụng thuốc).
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng dị ứng có thể xảy ra.
Tương tác thuốc
Các phối hợp chống chỉ định: Sắt (dạng muối) (đường tiêm):
- Ngất xỉu thậm chí gây sốc do sự giải phóng nhanh của sắt từ dạng phức và sự bão hòa transferrin.
- Giảm hấp thu của các kháng sinh cyclin (do hình thành các phức). Nên uống hai thuốc cách xa nhau (hơn 2h).
- Giảm hấp thu của fluoroquinolon (do hình thành các phức). Nên uống hai thuốc cách xa nhau (hơn 2h).
- Giảm hấp thu của muối sắt. Nên uống hai thuốc cách xa nhau (hơn 2h).
- Giảm hấp thu diphosphonat. Nên uống hai thuốc cách xa nhau (hơn 2h).
- Giảm hấp thu của penicillamin. Nên uống hai thuốc cách xa nhau (hơn 2h).
- Giảm hấp thu của thyroxin. Nên uống hai thuốc cách xa nhau (hơn 2h).
- Trà có thể gây giảm hấp thu sắt. Vì vậy không uống sắt đồng thời với trà.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Sau khi uống quá nhiều, trường hợp quá liều với muối sắt đã được báo cáo, đặc biệt là ở trẻ em dưới 2 tuổi: triệu chứng bao gồm các dấu hiệu kích thích và hoại tử đường tiêu hóa kèm theo buồn nôn, ói mửa và sốc.
- Điều trị nên được thực hiện càng sớm càng tốt bằng cách rửa dạ dày bằng dung dịch natri bicarbonat 1%.
- Việc sử dụng một chất tạo phức chelat cũng có hiệu quả để rửa dạ dày cụ thể nhất là deferoxamin, chủ yếu được sử dụng khi nồng độ sắt huyết thanh lớn hơn 5 g/ml. Tình trạng sốc, mất nước và bất thường acid base được điều trị như thông thường.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Việc phòng ngừa thiếu hụt sắt ở trẻ sơ sinh nên khuyến cáo phối hợp với chế độ ăn đa dạng hơn.
- Sắt trong máu giảm liên quan đến các hội chứng viêm sẽ không đáp ứng điều trị với sắt.
- Điều trị thiếu sắt phải kết hợp với điều trị nguyên nhân gây thiếu sắt.
- Chế phẩm chứa đường mía (sucrose), cần lưu ý đối với các đối tượng ăn kiêng và không sử dụng ở những bệnh nhân không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt sucrase/isomaltase.
- Sản phẩm chứa 1,25 g sucrose mỗi liều, do đó cần lưu ý khi sử dụng cho bệnh nhân tiểu đường.
- Cũng cần lưu ý với đối tượng bệnh nhân sử dụng thuốc trên 2 tuần vì có thể gây hại cho răng.
- Đôi khi khó chịu về tiêu hóa (như buồn nôn), có thể giảm thiểu bằng cách dùng thuốc cùng với bữa ăn.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Các dữ liệu có sẵn trên một số giới hạn của thai kỳ không tiết lộ bất kỳ nguy cơ cụ thể nào ở phụ nữ mang thai, cũng như ở thai nhi hoặc trẻ sơ sinh. Vì vậy, có thể sử dụng để bổ sung sắt dự phòng hằng ngày cho phụ nữ mang thai (sử dụng theo liều khuyến cáo).
- Chưa có các đánh giá về việc sắt phân bố trong sữa mẹ. Do đó, thuốc vẫn được sử dụng trong trường hợp cần thiết.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Sử dụng thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 23/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

