

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Glubet Medisun điều trị đái tháo nhạt 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiết niệu - sinh dục |
| Hoạt chất | Desmopressin |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | MEDISUN |
| Số đăng ký | 893110507924 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 0.2 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Glubet Medisun là thuốc được sử dụng trong điều trị đái tháo nhạt trung ương, tình trạng xảy ra khi cơ thể thiếu hormon chống bài niệu (ADH), dẫn đến tiểu nhiều và khát nước quá mức. Thuốc giúp kiểm soát tình trạng bài tiết nước tiểu và hỗ trợ giảm các triệu chứng do bệnh gây ra. Sản phẩm đóng gói 30 viên, cần sử dụng đúng liều lượng và theo dõi theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Desmopressin | 0.2 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Glubet:
- Đái tháo nhạt trung ương.
- Đái dầm ban đêm tiên phát (từ 6 tuổi).
- Chứng tiểu đêm ở người lớn liên quan chứng đa niệu ban đêm.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân mẫn cảm với desmopressin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Chứng khát nhiều do thói quen hoặc do tâm thần.
- Đã biết hay nghi ngờ suy tim.
- Đang sử dụng thuốc lợi tiểu.
- Suy thận trung bình và nặng (độ thanh thài creatinine dưới 50 ml/phút). Hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp (SIADH).
- Hạ natri máu.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống, có thể uống lúc no hoặc lúc đói.
- Lưu ý khi dùng desmopressin với thức ăn vì sự thu nhận thức ăn làm giảm sự hấp thu và do đó cũng có thể ảnh hưởng đến tác dụng của desmopressin.
Liều dùng:
- Liều dùng của viên nén được điều chinh theo từng cá nhân tùy thuộc vào hiệu quả đạt được và khả năng dung nạp
- Liều khởi đầu thích hợp đối với trẻ em và người lớn là 0,1 mg, 3 lần/ngày. Sau đó liều dùng được điều chinh theo đáp ứng của bệnh nhân.
- Theo kinh nghiệm lâm sàng hiện nay, liều hàng ngày thay đổi giữa 0,2 mg và 1,2 mg. Đối với hầu hết bệnh nhân, liều dùng tối ưu là 0,1 – 0,2 mg, 3 lần/ngày. Khi có dấu hiệu ứ nước/hạ natri máu phải ngừng điều trị và nên chỉnh liều.
- Liều khởi đầu thích hợp là 0,2 mg lúc đi ngủ. Liều này cổ thể tăng lên đến 0,4 mg nếu liều thấp hơn không đủ hiệu quả. Bắt buộc phải hạn chế dịch. Trong trường hợp có các dấu hiệu hoặc triệu chứng ứ nước và/hoặc hạ natri máu (nhức đầu, buồn nôn/nôn, tăng cân và trong những trường hợp co giật nặng) phải ngừng điều trị cho đến khi bệnh nhân phục hồi hoàn toàn. Khi việc điều trị được tiếp tục trở lại, sự hạn chế dịch nghiêm ngặt là cần thiết. Đánh giá về nhu cầu điều trị tiếp tục nên được thực hiện sau 3 tháng ít nhất là bằng 1 tuần không điều trị.
- Liều khởi đầu khuyến cáo là 0,1 mg lúc đi ngủ. Nếu liều này không đủ hiệu quả sau 1 tuần, có thể tăng đến 0,2 mg, rồi đến 0,4 mg bằng cách tăng hàng tuần. Bắt buộc phải hạn chế dịch.
- Ở những bệnh nhân tiểu đêm, biểu đồ số lần/thể tích nên được dùng đề chẩn đoán chứng đa niệu ban đêm ít nhất là 2 ngày và đêm trước khi bắt đầu điều trị. Sự sản xuất nước tiểu trong cả đêm vượt quá dung lượng chức năng của bàng quang hoặc vượt quá 1/3 của sự sản xuất nước tiểu trong 24 giờ được xem là chứng đa niệu ban đêm.
- Việc bắt đầu điều trị ở người cao tuổi (65 tuổi trở lên) không được khuyến cáo. Nếu cần cân nhắc việc điều trị cho những bệnh nhân này, phải định lượng natri huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị và 3 ngày sau khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều vào những thời điềm khác trong suốt thời gian điều trị khi bác sĩ điều trị cho là cần thiết.
- Nếu có các dấu hiệu hoặc triệu chứng của ứ nước và/hoặc hạ natri máu (nhức đầu, buồn nôn, nôn, tăng cân và co giật trong những trường hợp nặng) phải ngừng điều trị cho đến khi bệnh nhân phục hồi hoàn toàn. Khi việc điều trị được tiếp tục trở lại, việc hạn chế dịch nghiêm ngặt là cần thiết.
- Nếu không đạt được hiệu quả lâm sàng đầy đủ trong vòng 4 tuần sau khi điều chỉnh liều dùng thích hợp nên ngừng dùng thuốc.
Tác dụng phụ
- Phân loại theo tần suất xảy ra ADR: Rất thường gặp> 1/10; thường gặp < 1/10 nhưng > 1/100; ít gặp < 1/100 nhưng > 1/1000; hiếm gặp < 1/1000 nhưng > 1/10 000; rất hiếm gặp < 1/10 000.
- Tần số không biết (tần số không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn).
- Việc điều trị không kèm theo giảm sự thu nhận dịch có thể dẫn đến ứ nước/hạ natri máu có hoặc không kèm theo các dấu hiệu và triệu chứng cảnh báo (nhức đầu, buồn nôn/nôn, tăng cân và co giật trong những trường hợp nặng).
| Rối loạn thần kinh | Thường gặp: nhức đầu |
| Rối loạn chuyển hỏa và dinh dưỡng | Rất hiếm gặp: hạ natri máu |
| Rối loạn tiêu hóa | Thường gặp: đau bụng, buồn nôn. |
| Kinh nghiệm sau khi tiếp thị trên thị trường | Rất hiếm gặp: rối loạn cảm xúc ở trẻ em. Tần số không biết: phản ứng da dị ứng và các phản ứng dị ứng toàn thân nghiêm trọng hơn. |
- Trong các thử nghiệm lâm sàng, khoảng 35% bệnh nhân gặp các phản ứng phụ của thuốc trong khi điều chỉnh liều. Trong điều trị dài hạn, khoảng 24% bệnh nhân xuất hiện tác dụng phụ. Đa số các trường hợp hạ natri (natri< 130 mmol/L) là bệnh nhân trên 65 tuổi
| Điều trị ngấn hạn: | Điều trị dài hạn: | |
| Rối loạn thần kinh | Rất thường gặp: đau đầu Thường gặp: chóng mặt | Thường gặp: đau đầu, chóng mặt |
| Rồi loạn chuyến hóa và dinh dưỡng | Thường gặp: hạ natri máu | Thường gặp: phù ngoại biên |
| Rối loạn tiêu hóa | Thường gặp: đau bụng, buồn nôn, khô miệng | Thường gặp: buồn nôn |
| Rồi loạn thận và tiết niệu | Thường gặp: đi tiểu thường xuyên | |
| Rồi loạn khác | Thường gặp: tăng cân |
- Những tác dụng không mong muốn khi dùng desmopressin thường mất đi khi giảm liều hay giảm số lần điều trị nhưng rất ít khi cần thiết phải ngừng han thuốc.
Tương tác thuốc
- Các chất được biết làm rối loạn tiết hormon chống bài niệu (ADH), ví dụ các chất chống trầm cảm 3 vòng, các chất ức chế tái thu nhận serotonin chọn lọc, chlorpromazin và carbamazepin có thể gây ra tác dụng chống bài niệu phụ thêm cùng với nguy cơ tăng về ứ dịch.
- Các chế phẩm kháng viêm không steroid (NSAID) có thể gây ra ứ nước/hạ natri máu.
- Điều trị đồng thời với loperamid cổ thể dẫn đến tăng gấp 3 lần nồng độ desmopressin trong huyết tương, có thể dẫn đến tăng nguy cơ ứ nước/hạ natri máu.
- Mặc dù chưa được nghiên cứu, các thuốc khác làm chậm vận chuyển qua ruột có thể có cùng tác dụng.
- Không chắc là desmopressin tương tác với các thuốc ảnh hưởng đến sự chuyển hóa ở gan, vì desmopressin chưa được ghi nhận trải qua bất kỳ sự chuyền hóa đáng kể nào ở gan trong các nghiên cứu in vitro với các vi lạp thể ở người. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu chính thức nào về tương tác thuốc in vivo được thực hiện. Một bữa ăn được chuẩn hóa với 27% mỡ đã làm giảm sự hấp thu (mức độ và tốc độ hấp thu) desmopressin dùng đường uống. Chưa quan sát thấy tác dụng nào đáng kể dược lực học (sản xuất nước tiểu hoặc độ thẩm thấu).
- Dùng thức ăn có thế làm giảm cường độ và thời gian của tác dụng chống bài niệu của thuốc khi dùng desmopressin liều thấp đường uống.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Dùng quá liều viên nén dẫn đến thời gian tác dụng kéo dài với tăng nguy cơ ứ dịch và hạ natri máu.
- Điều trị: mặc dù việc điều trị hạ natri máu phải theo từng bệnh nhân nhưng có khuyến cáo chung sau đây: ngừng điều trị desmopressin, hạn chế dịch và điều trị triệu chứng nếu cần thiết.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Ớ những bệnh nhân không thể kiềm chế được sự thôi thúc đi tiểu, các nguyên nhân thực thể đối với tăng số lần đi tiểu và tiểu đêm (ví dụ tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH), nhiễm khuẩn đường tiếu, sỏi/u bàng quang), chứng khát nhiều và đái tháo đường điều chỉnh kém, cần điều trị nguyên nhân đặc hiệu.
- Trong điều trị chứng đái dầm ban đêm tiên phát hoặc chứng tiểu đêm, sự thu nhận dịch được hạn chế đến mức thấp nhất có thể được trong thời gian 1 giờ trước khi dùng thuốc và 8 giờ sau khi dùng thuốc.
- Việc điều trị không kết hợp giảm thu nhận dịch có thể dẫn đến ứ nước và/hoặc hạ natri máu, có hoặc không có các dấu hiệu và triệu chứng cành báo (nhức đầu, buồn nôn, nôn, tăng cân và co giật trong những trường hợp nặng).
- Trong các thử nghiệm lâm sàng, hạ natri máu đã xảy ra nhiều hơn ở những bệnh nhân trên 65 tuổi. Vì vậy, không khuyến cáo khởi đầu điều trị ở những người cao tuổi, đặc biệt là không khuyến cáo đối với những bệnh nhân bị các tình trạng khác mà có thể làm tăng khả năng mất cân bằng dịch hoặc điện giải.
- Những bệnh nhân cao tuổi, những bệnh nhân có mức natri huyết thanh thấp và những bệnh nhân có thể tích nước tiểu trong 24 giờ cao (trên 2,8 – 3 lít) có nguy cơ cao về hạ natri máu.
- Cần thận trọng tránh hạ natri máu bao gồm chú ý cẩn thận đối với sự hạn chế dịch và phải theo dõi natri huyết thanh thường xuyên hơn trong các trường hợp:
-
- Điều trị đồng thời với các thuốc đã biết gây ra hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp (SIADH), ví dụ các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, các chất ức chế tái thu nhận serotonin chọn lọc, chlorpromazin và carbamazepin.
- Điều trị đồng thời với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).
- Nên ngừng điều trị desmopressin trong những bệnh gian phát cấp tính được đặc trưng bởi sự mất cân bằng dịch và/hoặc điện giải như nhiễm khuẩn toàn thân, sốt, viêm dạ dày ruột.
- Viên nén có chứa lactose. Những bệnh nhân cổ các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Các dữ liệu về một số lượng hạn chế (n = 53) phụ nữ cổ thai bị đái tháo nhạt không cho thấy tác dụng phụ nào của desmopressin trên sự có thai hoặc trên sức khỏe của bào thai/trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu ở động vật không cho thấy tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với sự có thai, sự phát triển của phôi/thai, sự sinh đẻ hoặc sự phát triển sau khi sinh.
- Các kết quả từ phân tích sữa của các bà mẹ cho con bú dùng liều cao desmopressin (300 mcg dùng trong mũi) cho thấy lượng desmopressin có thể được chuyển đến trẻ thì ít hơn đáng kể so với lượng cần có đề ảnh hưởng đến sự bài niệu.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Có thể gây ra buồn ngủ và chống mặt và có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 28/08/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

