

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Glomoti-M Abbott trị chứng nôn 100 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hóa |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Glomed |
| Số đăng ký | 893110324323 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Glomoti-M Abbott chứa domperidone, thuộc nhóm thuốc chống nôn và điều hòa nhu động đường tiêu hóa. Thuốc được sử dụng để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn, đồng thời hỗ trợ cải thiện tình trạng chậm làm rỗng dạ dày. Nên sử dụng thuốc đúng liều lượng và thời gian theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Chỉ định
Chỉ định chính của Glomoti-M:
- Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với domperidon hay thành phần của thuốc.
- U tuyến yên tiết prolactin (prolactinoma)
- Khi việc kích thích vận động dạ dày có thể nguy hiểm, ví dụ bệnh nhân đang xuất huyết đường tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng tiêu hóa.
- Bệnh nhân suy gan trung bình và nặng (xem mục Dược động học).
- Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.
- Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT, ngoại trừ apomorphin (xem mục Cảnh báo và thận trọng; Tương tác thuốc).
- Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT) (xem mục Tương tác thuốc).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Viên nén bao phim GLOMOTI-M dùng đường uống.
- Nên uống GLOMOTI-M trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu.
- Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định. Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ. Không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
- Thời gian điều trị tối đa không nên quá 1 tuần.
Liều dùng
- GLOMOTI-M® chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn.
- Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35 kg trở lên): một viên 10 mg, có thể dùng lên đến 3 lần/ngày, liều tối đa là 30 mg/ngày.
- Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em (dưới 12 tuổi) và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg: Do cần liều dùng chính xác nên dạng thuốc viên nén bao phim GLOMOTI-M® không thích hợp cho trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35kg.
- Bệnh nhân suy gan: GLOMOTI-M® chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng (xem phần Chống chỉ định). Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.
- Bệnh nhân suy thận: Do thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc của GLOMOTI-M® cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tùy thuộc mức độ suy thận.
- Nói chung bệnh nhân điều trị dài ngày phải được xem xét lại đều đặn.
Tác dụng phụ
Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10); thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10); ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100); hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000); rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000), nếu tần suất không ước tính từ các thử nghiệm lâm sàng thì được coi là "Chưa rõ".
Trẻ em
|
Hệ cơ quan |
Tần suất phản ứng phụ | ||
| Thường gặp | Ít gặp | Chưa rõ | |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng quá mẫn (bao gồm sốc phản vệ) | ||
| Rối loạn tâm thần | Mất ham muốn tình dục Lo âu | Kích động Căng thẳng | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Buồn ngủ Đau đầu | Rối loạn ngoại tháp Co giật | |
| Rối loạn tim mạch | Loạn nhịp thất Kéo dài khoảng QT Xoắn đỉnh Đột tử do tim mạch | ||
| Rối loạn về mắt | Cơn vận nhãn | ||
| Rối loạn hệ tiêu hóa | Khô miệng | Tiêu chảy | |
| Rối loạn hệ da và mô dưới da | Phát ban Ngứa | Nổi mề đay Phù mạch | |
| Rối loạn tuyến vú và khả năng sinh sản | Tăng tiết sữa Đau vú Vú tăng nhạy cảm đau | Vú to ở nam giới Mất kinh | |
| Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc | Suy nhược | ||
| Các chỉ số khác | Kết quả bất thường trong kiểm tra chức năng gan Tăng prolactin máu | ||
- Rối loạn ngoại tháp xảy ra chủ yếu ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
- Các ảnh hưởng khác liên quan đến hệ thần kinh trung ương như co giật, kích động cũng chủ yếu được báo cáo ở trẻ nhỏ và trẻ em.
- Báo cáo phản ứng có hại sau khi thuốc được cấp phép lưu hành rất quan trọng để tiếp tục giám sát cân bằng lợi ích/ nguy cơ của thuốc. Cán bộ y tế cần báo cáo tất cả phản ứng có hại về Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm khu vực về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.
- Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: có các dấu hiệu mới bất thường xảy ra.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Con đường chuyển hóa chính của domperidon là qua CYP3A4. Các dữ liệu in vitro đề cập đến các thuốc sử dụng phối hợp mà gây ức chế mạnh men này có thể dẫn đến kết quả là tăng nồng độ domperidon trong máu.
- Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược động học hoặc dược lực học.
Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc sau:
Các thuốc làm kéo dài khoảng QT:- Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (ví dụ: disopyramid, hydroquinidin, quinidin).
- Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (ví dụ: amiodaron, dofetilid, dronedaron, ibutilid, sotalol).
- Một số thuốc chống loạn thần (ví dụ: haloperidol, pimozid, sertindol).
- Một số thuốc chống trầm cảm (ví dụ: citalopram, escitalopram).
- Một số thuốc kháng sinh (ví dụ: erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin).
- Một số thuốc chống nấm (ví dụ: pentamidin).
- Một số thuốc điều trị sốt rét (đặc biệt là halofantrin, lumefantrin).
- Một số thuốc dạ dày - ruột (ví dụ: cisaprid, dolasetron, prucaloprid).
- Một số thuốc kháng histamin (ví dụ: mequitazin, mizolastin).
- Một số thuốc điều trị ung thư (ví dụ: toremifen, vandetanib, vincamin).
- Một số thuốc khác (ví dụ: bepridil, diphemanil, methadon).
- Apomorphin, trừ khi lợi ích khi phối hợp hai thuốc vượt trội hơn so với nguy cơ và chỉ khi các cảnh báo khuyến cáo của phối hợp này đã được thực hiện một cách nghiêm túc.
- Thuốc ức chế protease.
- Thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol.
- Một số thuốc nhóm macrolid (erythromycin, clarithromycin và telithromycin).
- Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình, ví dụ: diltiazem, verapamil và một số thuốc nhóm macrolid.
- Thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảm kali máu và một số thuốc macrolid sau góp phần làm kéo dài khoảng QT: azithromycin và roxithromycin (chống chỉ định clarithromycin do là thuốc ức chế CYP3A4 mạnh)
Quá liều và xử trí
Làm gì khi quá liều?
Triệu chứng- Quá liều chủ yếu xảy ra ở nhũ nhi và trẻ em. Các triệu chứng quá liều có thể gồm mất phương hướng, ngủ gà và các phản ứng ngoại tháp.
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với domperidon, nhưng trong trường hợp quá liều, cần thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng ngay lập tức. Rửa dạ dày cũng như dùng than hoạt có thể có lợi cho bệnh nhân. Nên theo dõi điện tâm đồ do có khả năng kéo dài khoảng QT. Theo dõi y khoa chặt chẽ và điều trị hỗ trợ được khuyến khích.
- Thuốc kháng tiết cholin, thuốc điều trị Parkinson có thể giúp ích trong việc kiểm soát các phản ứng ngoại tháp.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Tác dụng trên tim mạch- Domperidon làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Trong quá trình giám sát hậu mại, có rất ít báo cáo về kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh liên quan đến sử dụng domperidon. Các báo cáo này có các yếu tố nguy cơ gây nhiễu như rối loạn điện giải hay các thuốc dùng đồng thời (xem mục Tác dụng không mong muốn).
- Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy domperidon có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch (xem mục Tác dụng không mong muốn). Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hằng ngày lớn hơn 30 mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4.
- Sử dụng domperidon với liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em.
- Chống chỉ định domperidon cho những bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu), nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch như suy tim sung huyết do nguy cơ rối loạn nhịp thất (xem phần Chống chỉ định). Rối loạn điện giải (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu) hoặc nhịp tim chậm đã được biết đến là yếu tố làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
- Cần ngừng điều trị với domperidon và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào liên quan đến rối loạn nhịp tim.
- Khuyên bệnh nhân nên nhanh chóng báo cáo các triệu chứng trên tim mạch.
- Chống chỉ định domperidon với các thuốc kéo dài khoảng QT bao gồm apomorphin, trừ khi lợi ích khi phối hợp hai thuốc vượt trội hơn so với nguy cơ và chỉ khi các cảnh báo khuyến cáo của phối hợp này đã được thực hiện một cách nghiêm túc.
- Mặc dù tác dụng phụ thần kinh là hiếm gặp, nguy cơ gặp tác dụng phụ trên thần kinh cao hơn ở trẻ nhỏ do chức năng chuyển hóa và hàng rào máu não chưa phát triển hoàn chỉnh trong những tháng đầu đời. Quá liều có thể gây các triệu chứng ngoại tháp ở trẻ em, nhưng cũng nên xem xét đến các nguyên nhân khác.
- Thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng. Trong trường hợp dùng nhắc lại, tần suất đưa domperidon cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày tùy thuộc mức độ suy thận. Có thể giảm liều nếu cần.
- GLOMOTI-M ® chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp, không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hay hấp thu kém glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:- Có ít dữ liệu sau khi đưa thuốc ra thị trường về việc sử dụng domperidon ở phụ nữ có thai. Một nghiên cứu ở chuột cho thấy độc tính trên hệ sinh sản ở liều độc cao ở chuột mẹ. Nguy cơ tiềm tàng ở người chưa được biết đến. Vì vậy, chỉ nên dùng GLOMOTI-M trong thai kỳ khi đánh giá và tiên lượng được lợi ích điều trị.
- Domperidon bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0,1% liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xảy ra sau khi trẻ bú sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ đế quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/ tránh điều trị bằng domperidon. Cần thận trọng trong trường hợp có yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảng QT ờ trẻ bú mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- GLOMOTI-M® không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy.
Ngày cập nhật: 18/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!


