verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
OTCẤn ĐộẤn Độ

Thuốc Glencet 5mg Glenmark điều trị viêm mũi dị ứng 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng histamin
Hoạt chấtLevocetirizin
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtGlenmark
Số đăng ký890100408623
Nước sản xuấtẤn độ
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Glencet 5mg Glenmark chứa levocetirizin 5mg, thuộc nhóm thuốc kháng histamin, giúp giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi và chảy nước mắt. Thuốc cũng có tác dụng giảm các biểu hiện dị ứng như ngứa, nổi mề đay.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Levocetirizin 5 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Glencet 5mg:

  • Levocetirizin được chỉ định điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng dai dẳng) và mày đay mạn tính vô căn.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với levocetirizin, các dẫn xuất piperazin hay thành phần tá dược.
  • Bệnh nhân suy thận nặng với thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút.
  • Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hay hấp thu kém glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Viên nén bao phim dùng đường uống, nuốt nguyên viên với nước và có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

Liều dùng:

  • Khuyến cáo uống liều hàng ngày một lần.
Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên:
  • Liều khuyến cáo hàng ngày là 5 mg (1 viên nén bao phim).
Người cao tuổi:
  • Khuyến cáo điều chỉnh liều ở người cao tuổi suy thận vừa đến nặng.
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi:
  • Liều khuyến cáo hàng ngày là 5 mg (1 viên nén bao phim).
Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi:
  • Không thể điều chỉnh liều với viên nén bao phim. Khuyến cáo dùng công thức levocetirizin dành cho bệnh nhi.
Bệnh nhân suy thận:
  • Khoảng liều phải được cá thể hóa theo chức năng thận. Tham khảo bảng dưới đây và điều chỉnh liều theo chỉ định. Để sử dụng bảng liều này, cần ước tính thanh thải creatinin (CLcr) theo ml/phút cho bệnh nhân.
  • CLcr (ml/phút) có thể được ước tính từ creatinin huyết thanh (mg/dL) sử dụng công thức sau:
([140-tuổi (năm) x trọng lượng (kg)] / 72 x creatinin huyết thanh (mg/dl)) (X 0,85 với phụ nữ)
  • Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận:
Nhóm Thanh thải creatinine (ml/phút) Liều lượng và tần suất
Bình thường ≥ 80 1 viên một lần/ngày
Nhẹ 50 - 79 1 viên một lần/ngày
Trung bình 30 - 49 1 viên một lần mỗi 2 ngày
Nặng < 30 1 viên một lần mỗi 3 ngày
Bệnh thận giai đoạn cuối - Bệnh nhân đang thẩm phân < 10 Chống chỉ định
  • Ở bệnh nhân nhi bị suy thận, phải chỉnh liều cho từng bệnh nhân trên cơ sở xem xét thanh thải thận của bệnh nhân và trọng lượng cơ thể. Không có dữ liệu cụ thể cho trẻ suy thận.
Bệnh nhân suy gan:
  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ có suy gan. Ở bệnh nhân suy gan và suy thận, khuyến cáo điều chỉnh liều.
Khoảng thời gian dùng thuốc:
  • Viêm mũi dị ứng không liên tục (triệu chứng < 4 ngày/tuần hoặc kéo dài dưới 4 tuần) phải được điều trị theo bệnh và tiền sử bệnh; có thể dừng thuốc ngay khi hết triệu chứng và bắt đầu dùng lại khi triệu chứng tái xuất hiện. Trong trường hợp viêm mũi dị ứng dai dẳng (triệu chứng > 4 ngày/tuần và kéo dài hơn 4 tuần), có thể đề xuất điều trị liên tục cho bệnh nhân trong thời gian tiếp xúc dị nguyên. Đã có kinh nghiệm lâm sàng với 6 tháng điều trị bằng viên nén bao phim levocetirizin 5mg. Với mày đay mạn tính và viêm mũi dị ứng mạn tính, đã có kinh nghiệm lâm sàng lên tới 1 năm với dạng racemate.

Tác dụng phụ

  • Trong các nghiên cứu điều trị ở phụ nữ và nam giới từ 12 đến 71 tuổi, 15,1% bệnh nhân trong nhóm levocetirizin 5mg gặp ít nhất một phản ứng có hại của thuốc so với 11,3% trong nhóm giả dược. 91,6% các phản ứng có hại của thuốc này là nhẹ đến trung bình.
  • Trong thử nghiệm điều trị, tỉ lệ rút ra khỏi nghiên cứu do biến cố bất lợi là 1,0% (9/935) với levocetirizin 5mg và 1,8% (14/771) với giả dược.
  • Thử nghiệm lâm sàng điều trị với levocetirizin bao gồm 935 bệnh nhân dùng thuốc ở liều khuyến cáo 5mg hàng ngày. Từ tổ hợp này, tỉ lệ gặp phản ứng có hại của thuốc sau đây đã được báo cáo ở mức 1% hoặc lớn hơn (phổ biến: > 1/100, < 1/10) ở nhóm levocetirizin hoặc giả dược:
Thuật ngữ ưa dùng (WHOART) Giả dược (n =771) Levocetirizin 5mg (n = 935)
Đau đầu 25 (3,2 %) 24 (2,6 %)
Buồn ngủ 11 (1,4 %) 49 (5.2 %)
Khô miệng 12 (1,6%) 24 (2,6%)
Mệt mỏi 9 (1.2 %) 23 (2,5 %)
  • Hơn nữa, đã quan sát thấy tỉ lệ gặp phản ứng có hại không phổ biến (không phổ biến: > 1/1000, < 1/100) như suy nhược hay đau bụng.
  • Tỉ lệ phản ứng có hại an thần như buồn ngủ, mệt mỏi và suy nhược đều phổ biến hơn (8,1%) ở nhóm levocetirizin 5mg so với giả dược (3,1%).
  • Ngoài các phản ứng có hại được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng và liệt kê ở trên, các phản ứng có hại sau đây cũng được báo cáo sau khi lưu hành thuốc nhưng rất hiếm.
    • Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn bao gồm phản vệ.
    • Rối loạn tâm thần: Gây gổ, lo âu.
    • Rối loạn hệ thần kinh: Co giật.
    • Rối loạn thị giác: Rối loạn thị lực.
    • Rối loạn tim: Đánh trống ngực.
    • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó thở.
    • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn.
    • Rối loạn gan mật: Viêm gan.
    • Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch thần kinh, ban cố định do thuốc, ngứa, phát ban, mày đay.
    • Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: Đau cơ.
    • Xét nghiệm: Tăng cân, thử nghiệm bất thường chức năng gan.

Tương tác thuốc

  • Không có nghiên cứu tương tác được thực hiện với levocetirizin (kể các các nghiên cứu với chất cảm ứng CYP3A4); nghiên cứu với đồng phân racemic cetirizin cho thấy không có tương tác bất lợi có ý nghĩa lâm sàng (với pseudoephedrin, cimetidin, ketoconazol, erythromycin, azithromycin, glipizid và diazepam). Đã quan sát thấy có sự giảm nhẹ thanh thải cetirizin (16%) trong một nghiên cứu đa liều với theophyllin (400mg một lần/ngày); trong khi phân bố của theophyllin không bị ảnh hưởng bởi việc dùng đồng thời cetirizin.
  • Mức độ hấp thu levocetirizin không bị giảm bởi thức ăn, mặc dù tốc độ hấp thu bị giảm.
  • Ở bệnh nhân nhạy cảm, dùng đồng thời cetirizin hoặc levocetirizin với cồn hoặc các chất ức chế thần kinh trung ương khác có thể có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương, mặc dù đồng phân racemic cetirizin đã được chứng minh là không làm tăng tác dụng của cồn.
Ritonavir
  • Ritonavir tăng AUC của cetirizin trong huyết tương khoảng 42% kèm theo tăng thời gian bán thải (53%) và giảm độ thanh thải (29%) của cetirizin. Phân bố ritonavir không bị ảnh hưởng bởi việc dùng cetirizin đồng thời.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm ngủ gà ở người lớn và bồn chồn lo âu lúc đầu rồi ngủ gà ở trẻ em.
Cách xử trí:
  • Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho levocetirizin.
  • Nếu quá liều xảy ra, điều trị triệu chứng hoặc hỗ trợ được khuyến cáo. Rửa dạ dày nên được cân nhắc sau khi dùng thời gian ngắn. Loại levocetirizin bằng thẩm phân máu không có hiệu quả.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Không khuyến cáo dùng viên nén bao phim ở trẻ em dưới 6 tuổi do dạng bào chế này không cho phép chia liều phù hợp. Khuyến cáo sừ dụng công thức levocetirizin dành cho bệnh nhi.
  • Không khuyến cáo dùng levocetirizin cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi.
  • Thận trọng khi dùng đồ uống có cồn.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Không có sẵn dữ liệu lâm sàng trên phụ nữ có thai tiếp xúc levocetirizin. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hay gián tiếp liên quan đến việc mang thai, sự phát triển của phôi/bào thai, sinh đẻ hoặc phát triển sau sinh.
Thời kỳ cho con bú
  • Không có nghiên cứu trên động vật vào khoảng thời gian sinh và sau sinh được tiến hành với levocetirizin. Ở chuột nhắt, cetirizin làm chậm tăng cân chuột con trong thời gian cho con bú ở liều uống cho chuột mẹ khoảng 40 lần liều tối đa hàng ngày được đề nghị ở người lớn tính theo mg/m2. Các nghiên cứu ở chó săn chỉ ra rằng khoảng 3% liều cetirizin được bài tiết vào sữa.
  • Cetirizin đã được báo cáo bài tiết qua sữa mẹ. Do levocetirizin cũng được dự kiến sẽ được bài tiết qua sữa mẹ, không khuyến cáo sử dụng levocetirizin ở các bà mẹ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Dữ liệu lâm sàng so sánh không cho thấy bằng chứng levocetirizin làm suy giảm sự tỉnh táo tinh thần, khả năng phản ứng hoặc khả năng lái xe ở liều khuyến cáo. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể buồn ngủ, mệt mỏi và suy nhược khi điều trị với levocetirizin. Do đó, bệnh nhân dự định lái xe, tham gia các hoạt động nguy hiểm hoặc vận hành máy nên cân nhắc đáp ứng với thuốc. Ở những bệnh nhân nhạy cảm, sử dụng đồng thời với cồn hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác có thể gây giảm thêm sự tỉnh táo và giảm khả năng hoạt động.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 04/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
G

Glenmark

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.