

Thuốc Giberyl 8 Hasan điều trị sa sút trí tuệ 42 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hướng thần |
| Hoạt chất | Galantamin |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 14 viên |
| Nhà sản xuất | Hasan - Dermapharm Co., Ltd. |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 8 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Giberyl 8mg Hasan là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Galantamin 8mg, được dùng trong điều trị triệu chứng sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình trong bệnh Alzheimer.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Galantamin | 8 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Giberyl 8:
- Điều trị dạng sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình nặng bao gồm bệnh Alzheimer có liên quan bệnh lý mạch máu não.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng theo đường uống.
- Nên uống thuốc vào bữa ăn sáng và tối. Đảm bảo uống nước đầy đủ trong quá trình điều trị.
Liều dùng:
- Uống: 4 mg, ngày 2 lần trong 4 tuần.
- Duy trì: 8 mg ngày 2 lần trong ít nhất 4 tuần, tối đa: 12 mg ngày 2 lần. Uống thuốc trong bữa ăn.
- Suy thận trung bình: 4 mg ngày 1 lần, trong ít nhất 1 tuần, có thể 4 mg ngày 2 lần trong ít nhất 4 tuần, tối đa 8 mg ngày 2 lần.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng phụ thường gặp nhất trong các thử nghiệm lâm sàng (tần suất 5% và gấp 2 lần giả dược) là buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, chán ăn, mệt mỏi, choáng váng, nhức đầu, ngủ gà và giảm cân. Buồn nôn, nôn và chán ăn thì thường gặp ở phụ nữ hơn.
- Những tác dụng phụ thông thường khác (tần suất > 5% > giả dược) bao gồm lú lẫn, té ngã, chấn thương, viêm mũi, nhiễm trùng đường tiểu, mất ngủ.
- Phần lớn những tác dụng phụ này xuất hiện trong giai đoạn chỉnh liều. Tác dụng phụ thường gặp nhất là buồn nôn và nôn kéo dài ngắn hơn 1 tuần trong hầu hết các trường họp và phần lớn bệnh nhân chỉ bị một lần. Sử dụng thêm các thuốc chống nôn và uống nước đầy đủ có thể có ích trong những trường họp này. Run là do điều trị không thường xuyên. Ngất và nhịp tim rất chậm rất hiếm gặp. Không thấy có những chỉ số xét nghiệm bất thường.
- Phân loại theo tần suất xảy ra ADR:
- Rất thường gặp > 1/10
- Thường gặp < 1/10 nhưng > 1/100
- Ít gặp < 1/100 nhưng > 1/1000
- Hiếm gặp < 1/1000 nhưng > 1/10 000
- Rất hiếm gặp < 1/10 000
| Hệ thống cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Ít gặp | Phản ứng quá mẫn |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Thường gặp | Giảm cảm giác thèm ăn |
| Ít gặp | Mất nước | |
| Rối loạn tâm thần | Thường gặp | Lo âu, bồn chồn, ảo giác |
| Ít gặp | Ảo giác thị giác, thính giác | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Thường gặp | Ngất, chóng mặt, đau thắt lưng, đau đầu, buồn ngủ, hôn mê |
| Ít gặp | Dị cảm, chán ăn, chứng ngủ nhiều, động kinh1 | |
| Rối loạn thị giác | Ít gặp | Nhìn mờ |
| Rối loạn tai và ốc tai | Ít gặp | Ù tai |
| Các rối loạn về tim | Thường gặp | Chậm nhịp tim |
| Ít gặp | Rối loạn ngoại thất, block nhĩ thất độ 1, nhịp tim chậm xoang, đau ngực | |
| Các rối loạn về mạch | Thường gặp | Tăng huyết áp |
| Ít gặp | Hạ huyết áp, da đỏ | |
| Rối loạn chức năng tiêu hóa | Rất thường gặp | Buồn nôn, nôn mửa |
| Thường gặp | Tiêu chảy, táo bón, nôn, khó chịu ở bụng, đau bụng, đau bụng trên | |
| Ít gặp | Nôn khan | |
| Rối loạn gan mật | Hiếm gặp | Viêm gan |
| Rối loạn da và các tổ chức dưới da | Ít gặp | Tăng tiết mồ hôi |
| Hiếm gặp | Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hội chứng viêm da phát ban | |
| Rối loạn cơ xương và các mô liên kết | Thường gặp | Co thắt cơ bắp |
| Ít gặp | Yếu cơ | |
| Rối loạn thận và hệ tiết niệu | Chưa được ghi nhận | Bí tiểu |
| Rối loạn chức năng sinh sản và cho con bú. | Thường gặp | Nam: rối loạn xuất tinh, bất lực |
| Ít gặp | Nữ: xuất huyết tử cung, rong kinh | |
| Chưa được ghi nhận | Nữ: tiết nhiều sữa Nam: cương dương | |
| Các rối loạn khác | Thường gặp | Mệt mỏi, suy nhược, khó chịu |
| Dò xét | Thường gặp | Giảm cân |
| Ít gặp | Tăng men gan |
- (1) Các hiệu ứng nhóm liên quan được báo cáo với các thuốc chống loạn thần do chất ức chế acetylcholinesterase bao gồm co giật/động kinh.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Các ADR trên đường tiêu hóa (nôn, buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn, sụt cân) thường gặp nhất và tăng theo liều dùng. Để giảm bớt các ADR này, nên dùng galantamin vào bữa ăn, dùng thuốc chống nôn, uống đủ nước.
Tương tác thuốc
Tương tác dược lực học:
- Do cơ chế tác dụng, không nên sử dụng đồng thời galantamin với các thuốc kích thích hệ cholinergic khác. Galantamin đối kháng với tác dụng của các thuốc kháng cholinergic. Thông thường ở các thuốc kích thích hệ cholinergic, tương tác dược lực học có thể xảy ra với các thuốc làm giảm đáng kể nhịp tim (Ví dụ digoxin và các thuốc ức chế thụ thể P). Galantamin, như một thuốc kích thích hệ cholinergic, có thể tác động mạnh lên sự giãn cơ kiểu succinylcholin trong khi gây mê.
Tương tác dược động học:
- Galantamin chuyển hóa qua nhiều con đường và được thải qua thận.
- Bằng những nghiên cứu trong phòng thí nghiệm đã xác định được 2 enzym chủ yếu tham gia vào quá trình chuyển hóa của galantamin là CYP2D6 và CYP3A4.
- Sự hấp thu của galantamin không bị giảm khi sự bài tiết acid dịch vị bị ức chế.
Các thuốc khác ảnh hưởng lên chuyển hóa của galantamin:
- Những thuốc ức chế mạnh men CYP2D6 và CYP3A4 có thể làm gia tăng phần diện tích dưới đường cong (AUC) của galantamin.
- Nhiều nghiên cứu về dược động đa liều cho thấy khi được uống cùng với ketoconazol và paroxetin thì phần diện tích dưới đường cong của galantamin gia tăng theo thứ tự là 30% và 40%. Còn khi được uống cùng với Erythromycin-loại thuốc ức chế men CYP3A4 khác thì AUC của galantamin chỉ tăng khoảng 10%. Phân tích trên nhóm dân số bị bệnh Alzheimer cho thấy rằng độ thanh thải của galantamin giảm khoảng 25-33% khi nó được uống chung với amitriptylin, flluoxetin, fluvoxamin, paroxetin và quinidin, được biết là những thuốc ức chế men CYP2D6.
- Vì vậy, trong giai đoạn khởi đầu điều trị với các thuốc ức chế mạnh men CYP2D6 và CYP3A4, bệnh nhân có thể có nhiều tác dụng phụ cholinergic, chủ yếu là buồn nôn và nôn. Trong những trường hợp như vậy, cần dựa vào khả năng dung nạp mà xem xét đến việc giảm liều duy trì của galantamin. (Xem Liều lượng và Cách dùng).
Ảnh hưởng của galantamin lên chuyến hóa của các thuốc khác:
- Liều điều trị của galantamin (12 mg x 2 lần/ngày) không ảnh hưởng lên dược động học của digoxin và warfarin. Galantamin không ảnh hưởng đến tác dụng kéo dài thời gian prothrombin của warfarin.
- Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho thấy tiềm năng gây ức chế của galantamin đối với các dạng chủ yếu của men cytochrome P450 ở người là rất thấp.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Các sự biểu hiện và tính chất quá liều của galantamin có thể xảy ra tương tự như sự quá liều của các thuốc kích thích cholinergic khác. Những tác dụng này thường ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương, hệ phó giao cảm và đám rối thần kinh cơ.
- Ngoài triệu chứng yếu cơ và rung cơ cục bộ, một số hay tất cả những biểu hiện của tình trạng mất trương lực cholinergic có thể khởi phát: nôn ói dữ dội, co thắt ống tiêu hóa, tăng tiết nước bọt, chảy nước mắt, tiểu tiện, đại tiện, toát mồ hôi, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, ngã qụy và co giật. Tăng yếu cơ cùng với tăng bài tiết dịch khí quản (tracheal hypersecretions) và co thắt phế quản có thể dẫn tới nguy hiểm tính mạng do ngạt thở.
Cách xử trí:
- Các biện pháp hỗ trợ thông thường nên được sử dụng trong mọi trường họp quá liều. Đối với những ca nặng, thuốc kháng cholinergic như atropin được sử dụng như antidot cho các thuốc kích thích hệ cholinergic. Liều khởi đầu nên là 0,5 – 1,0 mg tiêm tĩnh mạch, các liều kế tiếp dựa vào đáp ứng lâm sàng. Nên liên lạc với trung tâm kiểm soát độc chất để có được những thông tin mới nhất về cách xử trí quá liều bởi vì vấn đề này hiện vẫn còn đang tiếp tục nghiên cứu phát triển.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Bệnh nhân bị bệnh Alzeheimer bị sụt cân. Việc điều trị các bệnh nhân này bằng những thuốc ức chế men cholinesterase, kể cả galantamin, đều có liên quan đến tình trạng sụt cân. Do đó cần phải theo dõi thể trọng bệnh nhân trong quá trình điều trị.
- Cũng như những thuốc kích thích hệ cholinergic khác, galantamin cần thận trọng khi sử dụng trong những trường hợp sau:
- Tim mạch: do tác dụng dược lý, các thuốc kích thích hệ cholinergic có thể có những tác động của trương lực dây thần kinh lang thang lên nhịp tim (Ví dụ: nhịp tim chậm). Điều này có thể đặc biệt quan trọng đối với những bệnh nhân bị “Hội chứng suy nút xoang” hoặc có các dạng rối loạn dẫn truyền trên thất hoặc ở những người đang đồng thời sử dụng thuốc làm giảm nhịp tim đáng kể như digoxin và các thuốc ức chế thụ thể. Việc sử dụng galantamin rất hiếm khi có liên quan đến tình trạng nhịp tim rất chậm hoặc ngất.
- Tiêu hóa: đối với những bệnh nhân có nguy cơ khởi phát bệnh lý loét đường tiêu hóa (ví dụ những bệnh nhân có tiền sử bị loét hoặc các yếu tố thuận lợi để gây loét) thì cần phải theo dõi chặt chẽ để tìm các triệu chứng. Tuy nhiên, các nghiên cứu lâm sàng cho thấy galantamin không làm tăng tần suất loét và xuất huyết tiêu hóa (so với giả dược). Không nên sử dụng galantamin cho nhừng bệnh nhân có bệnh lý gây tắc nghẽn đường tiêu hóa hoặc những bệnh nhân đang hồi phục sau phẫu thuật đường tiêu hóa.
- Thần kinh: Các thuốc kích thích hệ cholinergic có khả năng gây co giật toàn thân. Tuy nhiên, com động kinh cũng có thể là một biểu hiện của bệnh Alzheimer. Trong nhiều thử nghiệm lâm sàng, không có sự gia tăng tần suất co giật do galantamin khi so sánh với giả dược.
- Bệnh phổi: Do những tác động kích thích hệ cholinergic, nên các thuốc nhóm này cần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn.
- Tiết niệu - sinh dục: Không nên sử dụng galantamin cho những bệnh nhân bị tắc nghẽn đường tiết niệu hoặc đang hồi phục sau phẫu thuật bàng quang.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Những nghiên cứu về sinh sản được tiến hành ở chuột mang thai với liều lên đến 16 mg/kg (gấp khoảng 25 lần liều điều trị ở người) và ở thỏ mang thai với liều lên đên 40 mg/kg (gấp khoảng 63 lần liều điều trị ở người) đã không cho thấy bất kỳ bằng chứng nào về tiềm năng gây quái thai.
- Có ghi nhận được sự gia tăng không có ý nghĩa thống kê về tần suất gây bất thường ở các xương nhỏ với liều 16 mg/kg ở chuột.
- Chưa có nghiên cứu sử dụng galantamin ở phụ nữ mang thai. Galantamin nên được sử dụng trong khi mang thai chỉ khi nào lợi ích mà nó mang lại cho bà mẹ quan trọng hơn nguy cơ đối với bào thai.
Thời kỳ cho con bú
- Galantamin hiện chưa được biết là có bài tiết qua sữa mẹ hay không và chưa có nghiên cứu nào ở phụ nữ đang cho con bú. Vì vậy, những phụ nữ đang uống galantamin không nên cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Bệnh Alzheimer có thể gây giảm dần khả năng lái xe và vận hành máy móc. Hơn nữa, giống như các thuốc kích thích hệ cholinergic khác, galantamin có thể gây choáng váng và ngủ gà, tức là ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, đặc biệt trong tuần khởi đầu điều trị đầu tiên. Do đó những bệnh nhân Alzheimer nói chung không nên lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

