

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Getzome insta sachet Getz Pharma trị loét dạ dày 10 gói
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Omeprazole/Sodium Bicarbonate |
| Quy cách | Hộp 10 gói |
| Nhà sản xuất | Getz Pharma |
| Số đăng ký | VN2-32-13 |
| Nước sản xuất | Pakistan |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 20 mg / 1680 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Getzome Insta Sachet Getz Pharma dạng gói tiện dụng, chứa omeprazole giúp giảm tiết acid dạ dày. Thuốc được sử dụng trong điều trị loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày – thực quản và các tình trạng tăng tiết acid.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Omeprazole/Sodium Bicarbonate | 20 mg / 1680 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Getzome insta sachet:
- Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
- Điều trị triệu chứng ợ nóng và những triệu chứng khác liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
- Điều trị viêm trợt thực quản được chẩn đoán bởi nội soi.
- Điều trị thời gian ngắn loét tá tràng đang tiến triển.
- Một số bệnh nhân có thể yêu cầu thêm liệu pháp hỗ trợ.
- Điều trị ngắn hạn loét dạ dày lành tính.
- Điều trị duy trì viêm trợt thực quản.
- Điều trị giảm nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa trên ở những bệnh nhân bệnh nặng.
Chống chỉ định
- Omeprazole chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Natri bicarbonate chống chỉ định ở kiềm chuyển hóa và hạ canxi huyết.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- GETZOME INSTA (Omeprazole + Sodium bicarbonate) nên được uống lúc no.
- Cho thuốc vào tách nhỏ có chứa 1 - 2 muỗng nước (15 - 30mL) để thành hỗn dịch.
- Khuấy kỹ và uống ngay lập tức.
- Rót nước vào đầy tách và uống.
- Không sử dụng chất lòng khác hoặc thức ăn.
Liều dùng:
- Liều khuyên dùng GETZOME INSTA (Omeprazole + Sodium bicarbonate) dạng bột pha hỗn dịch uống được cho ở bảng dưới đây.
- Liều khuyên dùng cho người lớn (từ 18 tuổi trở lên):
| Chỉ định | Khuyên dùng | Liều thường dùng |
| Điều trị ngắn hạn loét tá tràng đang tiến triển | 20mg | Mỗi ngày trong 4 tuần |
| Loét dạ dày lành tính | 40mg | Mỗi ngày từ 4 – 8 tuần |
| Điều trị giảm nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa trên ở những bệnh nhân bệnh nặng (chỉ dùng hỗn dịch uống 40mg) | 40mg | Khởi đầu uống 40mg, sau 6 – 8 giờ uống tiếp 40mg. Dùng mỗi ngày 40mg trong 14 ngày sau đó. |
| Bệnh trào ngược dạ dày thực quản | ||
| Triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản (không viêm trợt thực quản) | 20mg | Mỗi ngày dùng trong 4 tuần |
| Viêm trợt thực quản | 20mg | Mỗi ngày dùng trong 4 - 8 tuần ** |
| Điều trị duy trì viêm trợt thực quản | 20mg | Mỗi ngày |
| * Hầu hết bệnh nhân lành bệnh trong vòng 4 tuần. Một số bệnh nhân có thể yêu cầu dung thêm 4 tuần điều trị. * * Hiệu quả của GETZOME INSTA (Omeprazole + Sodium bicarbonate) dùng kéo dài hơn 8 tuần chưa được thiết lập. Một số hiếm trường hợp bệnh nhân không đáp ứng sau 8 tuần điều trị, có thể dùng thêm 4 tuần điều trị. Nếu có tái phát viêm trợt thực quản hoặc triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản (ví dụ ợ nóng), có thể xem xét dùng thêm 4 - 8 tuần. | ||
- Vì cả 2 gói hỗn dịch uống 20mg và 40mg có chứa cùng lượng Natri bicarbonate (1680mg), 2 gói GETZOME INSTA (Omeprazole + Sodium bicarbonate) 20mg không tương đương với 1 gói GETZOME INSTA (Omeprazole bicarbonate) 40mg; vì thế 2 gói GETZOME INSTA (Omeprazole + Sodium bicarbonate) 20mg không thể thay thế 1 gói GETZOME INSTA (Omeprazole + Sodium bicarbonate) 40mg.
Tác dụng phụ
Những tác dụng phụ sau đã được báo cáo:
- Toàn thân: Dị ứng, hiếm khi phản vệ, sốt, đau, mệt mỏi, suy nhược và sưng bụng.
- Tim mạch: Đau ngực hoặc đau thắt, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, đánh trống ngực, tăng huyết áp và phù ngoại biên.
- Tiêu hóa: Viêm tụy (đôi khi gây chết), chán ăn, kích ứng kết tràng, đầy hơi, phân đổi màu, nấm candida thực quản, teo niêm mạc lưỡi, khô miệng và viêm dạ dày. Đã có báo cáo hiếm khi xảy ra trong thời gian điều trị omeprazole u tuyến đáy dạ dày. Những u này lành tính và sẽ giảm khi ngưng điều trị.
- Gan: Nhẹ và kiểm tra chức năng gan hiếm khi tăng cao rõ rệt [ALT (SGPT), AST (SGOT), g-glutamyl transpeptidase, alkaline phosphatase, và bilirubin (vàng da)]. Hiếm trường hợp, bị bệnh gan, kể cả tế bào gan, ứ mật hoặc viêm gan hỗn hợp, xơ gan, suy gan và bệnh não ở những bệnh nhân trước đó bị bệnh gan nặng.
- Chuyển hóa/ Dinh dưỡng: Hạ natri huyết, hạ đường huyết và tăng cân.
- Cơ xương: Co cứng cơ, đau cơ, yếu cơ, đau khớp và đau chân.
- Hệ thần kinh/ tâm thần: Rối loạn tâm thần bao gồm trầm cảm, kích động, ảo giác, rối loạn, mất ngủ, căng thẳng, run, lãnh đạm, buồn ngủ, lo lắng, bất thường giấc mơ, chóng mặt, dị cảm và mất cảm giác nửa mặt.
- Hô hấp: Chảy máu cam và đau họng.
- Da: Phát ban và hiếm khi có phản ứng về da nghiêm trọng như hoại tử biểu bì (đôi khi gây chết), hội chứng Stevens-Johnson, và ban đỏ đa dạng (vài trường hợp nặng), ban xuất huyết và/ hoặc đốm xuất huyết, viêm da, mày đay, phù mạch, ngứa, nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc, khô da và tăng tiết mồ hôi.
- Cảm giác đặc biệt: Ù tai và mất vị giác.
- Mắt: Nhìn mờ, kích ứng mắt, hội chứng khô mắt, teo thị giác, thiếu máu cục bộ trước thần kinh thị giác, viêm dây thần kinh thị giác và thị giác mờ.
- Niệu sinh dục: Viêm thận kẽ, nhiễm trùng đường tiết niệu, vi mủ niệu, đi tiểu thường xuyên, tăng creatinine trong huyết thanh, protein niệu, huyết niệu, glucoza niệu, đau tinh hoàn, và to vú đàn ông.
- Huyết học: Hiếm khi giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt (đôi khi gây tử vong), giảm tiểu cầu, bạch cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu, thiếu máu tán huyết đã được báo cáo.
- Ngoài ra có thể gây ra các phản ứng phụ do natri bicarbonate, kể cả kiềm chuyển hóa, động kinh và co cứng cơ.
Tương tác thuốc
- Omeprazole có thể kéo dài việc thải trừ diazepam, warfarin và phenytoin, những thuốc được chuyển hóa bằng cách oxy hóa ở gan. Đã có báo cáo tăng INR và thời gian prothrombin ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế bơm proton, kể cả khi dùng đồng thời omeprazole và warfarin. Tăng INR và thời gian prothrombin có thể dẫn đến xuất huyết bất thường và gây chết. Bệnh nhân điều trị với thuốc ức chế bơm proton và warfarin cần phải theo dõi tăng INR và thời gian prothrombin. Mặc dù ở người bình thường không có sự tương tác giữa theophylline hoặc propranolol được tìm thấy, đã có báo cáo lâm sàng tương tác với những thuốc chuyển hóa qua hệ cytochrome P-450 (như cyclosporine, disulfiram, benzodiazepines). Bệnh nhân nên được theo dõi để xác định, nếu cần thiết thì điều chỉnh liều những thuốc này khi dùng đồng thời với omeprazole.
- Do thời gian dài ức chế dạ dày tiết acid, trên lý thuyết Omeprazole có thể ảnh hưởng sự hấp thu thuốc qua pH dạ dày (ketoconazole, ampicillin esters, và muối sắt).
- Đã có báo cáo sử dụng đồng thời Omeprazole với atazanavir làm giảm nồng độ atazanavir trong huyết thanh.
- Sử dụng đồng thời Omeprazole với tacrolimus có thể tăng nồng độ tacrolimus trong huyết tương.
- Đồng sử dụng omeprazole và clarithromycin tăng nồng độ omeprazole, clarithromycin, và 14-hydroxy-clarithromycin trong huyết tương.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Liều lên đến 2400mg, đã có thay đổi những biểu hiện như lẫn, buồn ngủ, mờ mắt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, nôn mửa, đồ mồ hôi, đỏ bừng, nhức đầu, khô miệng và các tác dụng phụ khác tương tự như trên lâm sàng thông thường.
- Chưa có thuốc giải độc cho quá liều omeprazole. Omeprazole gắn kết mạnh với protein huyết tương và vì thế không dễ thẩm tách. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
- Ngoài ra, quá liều natri bicarbonate có thể gây hạ canxi huyết, hạ kali huyết, tăng natri huyết và cơn động kinh.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 25°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần phải loại trừ khả năng u dạ dày ác tính trước khi được bắt đầu điều trị với Omeprazole.
- Viêm teo niêm mạc dạ dày thỉnh thoảng được ghi nhận khi sinh thiết thân dạ dày ở những bệnh nhân dùng Omeprazole trong thời gian dài.
- Omeprazole bột pha hỗn dịch uống có chứa natri ở dạng natri bicarbonate. Cần lưu ý đối với bệnh nhân ăn kiêng natri. Natri bicarbonate nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân bị hội chứng Bartter, hạ kali huyết, nhiễm kiềm hô hấp, và những vấn đề cân bằng acid bazơ. Dùng thời gian dài bicarbonate với canxi hoặc sữa có thể gây hội chứng kiềm sữa.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Không có bằng chứng nào về tính an toàn của Omeprazole trên phụ nữ có thai. Chỉ nên sử dụng Omeprazole trong thời kỳ mang thai khi lợi ích của việc điều trị quan trọng hơn các nguy cơ có thể xảy ra trên thai nhi.
- Omeprazole tiết qua sữa mẹ. Do thuốc có khả năng gây tác dụng phụ nặng trên trẻ bú mẹ, vì thế ngưng cho bú mẹ hay ngưng thuốc tùy vào mức độ quan trọng của việc dùng thuốc cho mẹ. Ngoài ra, natri bicarbonate nên dùng thận trọng cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Omeprazole không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tác dụng phụ của thuốc như chóng mặt và rối loạn thị giác có thể xảy ra. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 07/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

