

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Gentamicin 80mg/2ml Vidipha trị nhiễm khuẩn, Hộp 100 ống
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêm chích |
| Hoạt chất | Gentamicin |
| Quy cách | Hộp 100 ống x 2ml |
| Nhà sản xuất | VIDIPHA |
| Số đăng ký | 893110684224 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 80 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Gentamicin 80mg/2ml Vidipha 100 ống chứa gentamicin, một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside, có tác dụng tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn gây nhiễm khuẩn. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số nhiễm khuẩn nặng như nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hô hấp, ổ bụng, da và mô mềm khi có chỉ định phù hợp. Gentamicin dạng tiêm cần được sử dụng theo đơn bác sĩ, đồng thời theo dõi chức năng thận và thính giác trong quá trình điều trị.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Gentamicin | 80 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Gentamicin 80mg/2ml:
- Gentamicin thường được dùng phối hợp với các kháng sinh khác (beta - lactam) để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng toàn thân gây ra bởi các vi khuẩn Gram âm và các vi khuẩn khác còn nhạy cảm, bao gồm:
-
- Nhiễm khuẩn đường mật (viêm túi mật và viêm đường mật cấp), nhiễm Brucella, các nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt, viêm nội tâm mạc, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm Listeria.
- Viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn ngoài da như bỏng, loét, nhiễm khuẩn xương, khớp, nhiễm khuẩn trong ổ bụng (bao gồm viêm phúc mạc).
- Các nhiễm khuẩn về đường tiết niệu (viêm bể thận cấp) cũng như trong việc phòng nhiễm khuẩn khi mổ và trong điều trị ở người bệnh suy giảm miễn dịch.
- Gentamicin thường được dùng cùng với các chất diệt khuẩn khác để mở rộng phổ tác dụng và làm tăng hiệu lực điều trị.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với kháng sinh nhóm aminoglycosid hay với bất kỳ thành phần nào trong công thức.
- Nhược cơ.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Dùng theo đường tiêm.
- Thường dùng tiêm bắp. Không dùng tiêm dưới da vì nguy cơ hoại tử da. Khi không tiêm bắp được, có thể dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục.
- Trường hợp này, pha gentamicin với dung dịch natri clorid hoặc glucose đằng trương theo tỷ lệ 1 ml dịch truyền cho 1 mg gentamicin. Thời gian truyền kéo dài từ 30 - 60 phút. Với người bệnh có chức năng thận bình thường, cứ 8 giờ truyền 1 lần; ở người suy thận, khoảng cách thời gian truyền phải dài hơn.
Liều dùng
Liều lượng phải điều chỉnh tùy theo tình trạng và tuổi tác người bệnh. Ở người bệnh có chức năng thận bình thường:- Người lớn: 3mg/kg/ngày, chia làm 2 - 3 lần tiêm bắp.
- Trẻ em: 3mg/kg/ngày, chia làm 3 lần tiêm bắp (1 mg/kg/lần, 8 giờ lần).
- Cần phải điều chỉnh liều, theo dõi đều đặn chức năng thận, chức năng ốc tai và tiền đình, đồng thời phải kiểm tra nồng độ thuốc trong huyết thanh (nếu điều kiện cho phép).
- Có thể giữ liều duy nhất 1 mg/kg và kéo dài khoảng cách giữa các lần tiêm. Khoảng cách giữa 2 lần tiêm = trị số creatinin huyết thanh (mg/lít) x 0,8.
- Hoặc có thể giữ khoảng cách giữa 2 lần tiêm là 8 giờ, nhưng giảm liều dùng. Trong trường hợp này. Sau khi tiêm 1 liều nạp là 1 mg/kg. Cứ 8 giờ sau lại dùng 1 liều đã giảm bằng Cách chia liều nạp cho một phần 10 (1/10) của trị số creatinin huyết thanh (mg/lít).
- Liều dùng khởi đầu là 1mg/kg.
- Các liều tiếp theo được tiêm cứ 8 giờ một lần và được tính theo công thức: 1mg/ kg x giá trị độ thanh thải creatinin của người bệnh. Giá trị bình thường của độ thanh thải creatinin (100).
- Các giá trị của độ thanh thải creatinin được tiêu thị bằng ml/phút.
- Trường hợp thẩm tách máu định kỳ: Tiêm tĩnh mạch chậm liều khởi đầu 1 mg/kg vào cuối buổi thẩm tách này.
- Trường hợp thẩm tách phúc mạc: Liều khởi đầu 1 mg/kg tiêm bắp. Trong khi thẩm tách, các lượng bị mất được bù bằng cách thêm 5 - 10 mg gentamicin cho 1 lít dịch thẩm tách.
Tác dụng phụ
Thường gặp 1/100 <ADR<1/100:
- Nhiễm độc tại không hồi phục và do liều tích tụ, ảnh hưởng cả đến ốc tai điếc ban đầu với âm tần số cao) và hệ thống tiền đình (chóng mặt, hoa mắt).
- Nhiễm độc thân có hồi phục. Suy thận cấp, thường nhẹ nhưng cũng có trường hợp hoại tử ống thận hoặc viêm thận kẽ.
- Ức chế dẫn truyền thần kinh cơ, có trường hợp gây suy hô hấp và liệt cơ.
- Tiêm dưới kết mạc gây đau, sung huyết và phù kết mạc.
- Tiêm trong mắt: Thiếu máu cục bộ ở võng mạc.
- Phản ứng phản vệ.
- Rối loạn chức năng gan (tăng men gan, tăng bilirubin máu).
- Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Sử dụng đồng thời với các thuốc gây độc cho thận như: Các aminoglycosid khác, vancomycin, một số thuốc họ cephalosporin, hoặc với các thuốc tương đối độc với cơ quan thính giác như acid ethacrynic và có thể furosemid; các thuốc có tác dụng ức chế thần kinh cơ sẽ làm tăng nguy cơ gây độc.
- Indomethacin có thể làm tăng nồng độ huyết tương của các aminoglycosid nếu được dùng chung.
- Sử dụng chung với các thuốc chống nôn như dimenhydrinat có thể che lấp những triệu chứng đầu tiên của sự nhiễm độc tiền đình.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị quá liều hoặc các phản ứng độc của gentamicin là chữa trị triệu chứng và hỗ trợ.
- Cách điều trị được khuyến cáo như sau:
- Thẩm tách máu hoặc thẩm tách phúc mạc để loại aminoglycosid ra khỏi máu của người bệnh suy thận.
- Dùng các thuốc kháng cholinesterase, các muối calci, hoặc đường hô hấp nhân tạo để điều trị chẹn thần kinh cơ dẫn đến yếu cơ kéo dài và suy hô hấp hoặc liệt (ngừng thở) có thể xảy ra khi dùng hai hoặc nhiều aminoglycosid đồng thời.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Thuốc được tiêm bởi nhân viên y tế theo chỉ định nên ít có trường hợp quên liều.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Tất cả các aminoglycosid đều độc hại đối với cơ quan thính giác và thận.
- Tác dụng không mong muốn quan trọng thường xảy ra với người bệnh cao tuổi và/hoặc với người bệnh đã bị suy thận. Cần phải theo dõi rất cẩn thận đối với người bệnh được điều trị với liều cao hoặc dài ngày, với trẻ em, người cao tuổi và người suy thận, ở họ, cần phải giảm liều.
- Khi điều trị cho người bị rối loạn nhân cách.
- Người bệnh có rối loạn chức năng thận, rối loạn thính giác vì có nguy cơ bị độc hại với cơ quan thính giác nhiều hơn.
- Phải sử dụng rất thận trọng nếu có chỉ định bắt buộc ở những người bị nhược cơ nặng, bị Parkinson hoặc có triệu chứng yếu cơ.
- Nguy cơ nhiễm độc thận thấy ở người bị hạ huyết áp, hoặc có bệnh về gan hoặc phụ nữ.
- Thận trọng khi sử dụng vì thành phần có chứa methylparaben có thể gây các phản ứng dị ứng đặc hiệu (có thể xảy ra chậm) và co thắt phế quản.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Tất cả các aminoglycosid đều qua nhau thai và có thể gây độc thận cho thai.
- Với gentamicin chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người nhưng vì các aminoglycosid khác đều có thể gây điếc cho thai, cần phải cân nhắc lợi và hại khi phải dùng gentamicin trong những bệnh đe dọa tính mạng hoặc nghiêm trọng mà các thuốc khác không thể dùng được hoặc không hiệu lực.
- Các aminoglycosid được bài tiết vào sữa với lượng nhỏ. Tuy nhiên các aminoglycosid, kể cả gentamicin, được hấp thu kém qua đường tiêu hóa và chưa có tư liệu về vấn đề độc hại đối với trẻ đang bú mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thận trọng khi dùng thuốc.
Ngày cập nhật: 28/08/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

