verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 18811RX

Thuốc Genotropin 12mg/ml Pfizer điều trị rối loạn tăng trưởng, Hộp 1 bút

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hormon & nội tiết tố
Hoạt chấtSomatropin
Quy cáchHộp 1 bút
Nhà sản xuấtPfizer
Nước sản xuấtÝ
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng12 mg/ml

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Genotropin 12mg/ml của Pfizer chứa Somatropin, là hormone tăng trưởng tái tổ hợp có cấu trúc tương tự hormone tăng trưởng tự nhiên của cơ thể. Thuốc được sử dụng điều trị thiếu hụt hormone tăng trưởng, giúp hỗ trợ tăng trưởng chiều cao ở trẻ em trong một số trường hợp và điều trị thay thế hormone tăng trưởng ở người lớn bị thiếu hụt hormone tăng trưởng.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Somatropin 12 mg/ml

Chỉ định

Thuốc tiêm Genotropin được chit định trong điều trị Đối với trẻ em

  • Rối loạn tăng trưởng do thiếu sự tiết hormone tăng trưởng (thiếu hụt hormone tăng trưởng, GHD) và rối loạn tăng trưởng kết hợp với hội chứng Turner hoặc suy thận mãn tính.
  • Hội chứng Prader-Willi (PWS), để cải thiện sự tăng trưởng và thành phần cơ thể. Việc chẩn đoán PWS nên được khẳng định bằng cách kiểm tra di truyền thích hợp.

Đối với người lớn Liệu pháp thay thế ở người lớn với sự thiếu hụt hormone tăng trưởng rõ rệt.

  • Khởi đầu người lớn: Những bệnh nhân có thiếu hụt Genotropin hormone tăng trưởng nghiêm trọng liên quan đến sự thiếu hụt nhiều hormone như là kết quả của tiếng ở vùng dưới đồi hoặc tuyến yên bệnh lý, và những người có ít nhất một thiếu tiếng của một hormone tuyến yên không phải là prolactin. Những bệnh nhân này nên trải qua một bài kiểm tra năng động phù hợp để chẩn đoán hoặc loại trừ sự thiếu hụt hormone tăng trưởng.
  • Thời thơ ấu Khởi phát: Bệnh nhân là hormone tăng trưởng thiếu trong thời thơ ấu như là kết quả của những nguyên nhân bẩm sinh, di truyền, thu thập hay tự phát. Bệnh nhân khởi đầu thời thơ ấu GHD nên được đánh giá lại cho khả năng chế tiết Genotropin hormone tăng trưởng sau khi hoàn thành tăng trưởng theo chiều dọc.

Ở bệnh nhân có khả năng cao cho dai dẳng GHD, tức là một nguyên nhân bẩm sinh hoặc GHD thứ phát sau một yên / bệnh ở vùng dưới đồi hoặc xúc phạm, một giống Insulin tăng trưởng yếu tố-I (IGF-I) SDS <- 2 tắt điều trị hormone tăng trưởng trong ít nhất 4 tuần nên được xem xét đầy đủ bằng chứng về GHD sâu sắc. Tất cả các bệnh nhân khác sẽ yêu cầu IGF-I khảo nghiệm và một sự phát triển thử nghiệm kích thích hormone.

Chống chỉ định

Hormone tăng trưởng Genotropin chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với Somatropin hoặc với bất kỳ tá dược nào có trong sản phẩm thuốc.
  • Khi có bất kỳ bằng chứng về khối u. Các khối u nội sọ phải đảm bảo không hoạt động và tất cả các liệu pháp trên khối u phải được chấm dứt trước khi bắt đầu điều trị với Somatropin. Ngưng dùng thuốc nếu khối u có dấu hiệu phát triển.
  • Cải thiện chiều cao ở trẻ em mắc chứng đầu xương hoà nhập với thân xương.
  • Ở những bệnh nhân tình trạng nguy kịch cấp tính với các biến chứng thứ phát sau khi - phẫu thuật tim hở, phẫu thuật ổ bụng, đa chấn thương, suy hô hấp cấp tính hoặc tình trạng tương tự.
  • Ở trẻ em bị suy thận mãn tính có ghép thận.
  • Ở trẻ em mắc hội chứng Prader-Willi bị béo phì nặng, có tiền sử tắc nghẽn đường hô hấp trên, ngưng thở khi ngủ, hoặc suy hô hấp nặng.
  • Ở bệnh nhân mắc bệnh võng mạc do đái tháo đường, tiến triển hay không tiến triển.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng Genotropin

  • Thuốc được tiêm dưới da vào mỗi buổi tối, cần phải thay đổi vị trí tiêm để ngăn ngừa mất mô mỡ.

Liều dùng Hormone tăng trưởng Genotropin

Genotropin chỉ nên được kê đơn bởi các bác sĩ chuyên môn có kinh nghiệm. Liều lượng phải được điều chỉnh phù hợp đối với tình trạng từng bệnh nhân, tình trạng lâm sàng và các xét nghiệm đi kèm. Người lớn Ở những bệnh nhân bị thiếu hụt Somatotropin bẩm sinh hay nguyên phát, liều khuyến cáo để phục hồi từ 0,2 đến 0,5 mg / ngày. Sau đó nên điều chỉnh liều tùy theo nồng độ IGF-1. Ở những bệnh nhân bị thiếu somatotropin mắc phải ở tuổi trưởng thành, nên bắt đầu điều trị với liều thấp từ 0,1 đến 0,3 mg / ngày. Khuyến cáo tăng dần liều lượng theo từng tháng tùy thuộc vào kết quả lâm sàng, tác dụng phụ xảy ra và tùy theo nồng độ IGF-1. Liều điều trị ở nữ giới có thể cao hơn nam giới do sự nhạy cảm đối với nồng độ IGF-1 ngày càng tăng theo thời gian ở bệnh nhân nam. Điều này có nghĩa là với cùng 1 liều, có thể xảy ra trường hợp chưa đủ liều ở nữ giới (đặc biệt là nữ giới đang dùng estrogen đường uống) nhưng lại quá liều ở nam giới. Trong cả hai trường hợp, việc điều trị phải đạt được nồng độ IGF-I và phù hợp theo độ tuổi, không vượt quá giới hạn 2 lần độ lệch chuẩn. Liều duy trì thay đổi đáng kể đối với mỗi bệnh nhân, nhưng hiếm khi vượt quá 1,0 mg / ngày. Việc điều chỉnh liều lượng hormone Somatotropin chính xác nên được kiểm tra 6 tháng một lần. Trẻ em Liều dùng điều trị chậm phát triển liên quan đến thiếu hụt Somatotropin:

  • Liều thông thường từ 0,025 đến 0,035 mg/kg/ngày hoặc từ 0,7 đến 1,0 mg/m2/ngày. Nếu tình trạng thiếu hụt Somatotropin vẫn còn tiếp diễn ở tuổi thiếu niên, nên tiếp tục điều trị bằng hormone cho đến khi phát triển hoàn toàn.

Liều dùng điều trị chậm phát triển liên quan đến hội chứng Turner:

  • Liều thông thường từ 0,045 đến 0,067 mg/kg/ngày hoặc từ 1,3 đến 2,0 mg/m2/ngày.

Liều dùng điều trị chậm phát triển liên quan đến suy thận mạn:

  • Liều thông thường từ 0,050 mg/kg/ngày hoặc 1,4 mg/m2/ngày.

Liều dùng điều trị chậm phát triển đối với trẻ sinh thiếu tháng:

  • Liều thông thường từ 0,035 mg/kg/ngày hoặc từ 1,0 mg/m2/ngày.
  • Liều 0,035 mg/kg/ngày thường được khuyến cáo cho đến khi trẻ đạt được chiều cao cuối cùng, ngừng điều trị sau năm điều trị đầu tiên nếu tốc độ tăng trưởng nhỏ hơn +1 SD (độ lệch chuẩn).
  • Ngoài ra, nên ngừng điều trị nếu tốc độ tăng trưởng dưới 2 cm mỗi năm đối với bé gái có tuổi xương trên 14 tuổi và bé trai có tuổi xương trên 16 tuổi.

Liều dùng điều trịchậm phát triển liên quan đến hội chứng Noonan:

  • Liều thông thường khuyến cáo là 0,066 mg/kg/ngày, tuy nhiên trong một số trường hợp có thể dùng liều thấp hơn với 0,033 mg/kg/ngày.
  • Nên ngừng điều trị tại thời điểm đầu xương đã hoàn toàn nối liền với thân xương.

Liều dùng điều trị chậm phát triển liên quan đến hội chứng Prader-Willi:

  • Liều khuyến cáo là 0,035 mg/kg/ngày hoặc 1,0 mg/m2/ngày.
  • Liều hàng ngày không được vượt quá 2,7 mg. Không nên điều trị ở trẻ có tốc độ tăng trưởng dưới 1 cm mỗi năm và có triệu chứng không không ổn định.
  • Ở những bệnh nhân này, việc điều trị phải luôn kết hợp với chế độ ăn ít calo, đồng thời luôn phải kiểm soát cân nặng trước và trong quá trình điều trị.

Đối tượng khác

  • Liều lượng điều trị cần phải giảm dần theo độ tuổi.
  • Ở bệnh nhân trên 60 tuổi, nên bắt đầu điều trị với liều 0,1 đến 0,2 mg mỗi ngày, tăng dần theo nhu cầu cá nhân của từng bệnh nhân. Liều duy trì ở những bệnh nhân này hiếm khi vượt quá 0,5 mg mỗi ngày.
  • Không nên điều trị với bệnh nhân trên 80 tuổi.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Chủ yếu ở người lớn: Đau khớp, cứng khớp , đau cơ, nhức đầu, dị cảm, phù ngoại vi.

Ít gặp

  • Rối loạn tim mạch, rối loạn tuyến giáp, đau tại nơi tiêm.
  • Đối với trẻ em: Đau đầu, phản ứng tại chỗ tiêm.
  • Đối với người lớn: Hội chứng ống cổ tay.

Hiếm gặp

  • Bệnh bạch cầu, phát ban da, ngứa, mề đay.
  • Ở trẻ em hay gặp phải phù ngoại vi, đau khớp và đau cơ.

Không xác định tần suất

  • Đái tháo đường tuýp 2, tăng huyết áp nội sọ lành tính, phù mặt.
  • Nữ hóa tuyến vú, viêm tụy.

Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc khác

  • Somatropin có thể dẫn đến ức chế và giảm nồng độ cortisol trong huyết thanh.
  • Glucocorticoid có thể làm giảm tác dụng thúc đẩy sự tăng trưởng của Somatropin ở trẻ em.
  • Somatropin có thể có thể làm thay đổi độ thanh thải của các chất chuyển hóa bởi men gan CP450 (ví dụ: Corticosteroid, steroid sinh dục, thuốc chống co giật, cyclosporin).
  • Estrogen có thể làm giảm đáp ứng của IGF-1 huyết thanh với Somatropin.
  • Điều trị bằng Somatropin có thể làm giảm độ nhạy insulin.

Tương kỵ thuốc

  • Sản phẩm thuốc này không được trộn lẫn với các sản phẩm thuốc khác.

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Quá liều cấp tính ban đầu có thể dẫn đến hạ đường huyết và sau đó dẫn đến tăng đường huyết.
  • Quá liều trong thời gian dài có thể dẫn đến các dấu hiệu và triệu chứng tương tự như các tác động đã biết của việc dư thừa hormone.

Cách xử lý khi quá liều Genotropin

  • Không có thuốc điều trị đặc hiệu, điều trị tùy vào triệu chứng.
  • Tham vấn ý kiến của nhân viên y tế.

Quên liều và xử trí

  • Tham vấn ý kiến của nhân viên y tế.
  • Không sử dụng quá liều chỉ định.

Bảo quản

  • Bảo quản ở ngăn mát tủ lạnh
  • Tránh ánh nắng trực tiếp
  • Để xa tầm tay trẻ em

Lưu ý

Lưu ý chung

  • Trẻ em được điều trị bằng Somatropin nên được theo dõi thường xuyên bởi bác sĩ có chuyên môn, đặc biệt là đối với trường hợp trẻ mắc hội chứng Turner, suy thận mãn tính, chậm phát triển ở trẻ sinh thiếu tháng và hội chứng Noonan.
  • Việc kích thích tăng trưởng chiều cao ở trẻ chỉ có thể được thực hiện trước khi trưởng thành (sụn hoàn toàn hóa cốt, đầu xương hoà nhập với thân xương).
  • Những bệnh nhân đã điều trị hoàn toàn các khối u ác tính, khi dùng Somatropin, cần theo dõi về nguy cơ tái phát.
  • Cần điều chỉnh liều insulin sau khi bắt đầu điều trị bằng Somatropin ở bệnh nhân đái tháo đường. Theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị đối với triệu chứng không dung nạp glucose hoặc bất kỳ yếu tố nguy cơ nào khác.
  • Hormone tăng trưởng có thể gây suy giáp. Cần theo dõi chức năng tuyến giáp ở tất cả các bệnh nhân, đặc biệt ở bệnh nhân đang bị suy tuyến yên.
  • Điều trị bằng Somatropin có thể gây suy tuyến thượng thận, có thể tăng liều đối với những bệnh nhân điều trị bằng glucocorticoid trước đó.
  • Nếu bệnh nhân nữ đang dùng Somatropin bắt đầu điều trị với estrogen đường uống, có thể cần phải tăng liều Somatropin để giữ mức IGF-1 huyết thanh trong giới hạn bình thường. Ngược lại, khi ngừng điều trị estrogen phải giảm liều Somatropin để tránh dư thừa hormone hoặc nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ.
  • Nên ngừng điều trị Somatropin nếu phát hiện tăng huyết áp nội sọ.
  • Chứng vẹo cột sống thường thấy ở hội chứng Prader-Willi, có khả năng tiến triển nhanh trong quá trình phát triển ở tất cả trẻ em. Cần lưu ý các dấu hiệu của chứng vẹo cột sống.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Không nên điều trị Somatropin ở phụ nữ có thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Đặc biệt thận trọng khi sử dụng các sản phẩm có chứa Somatropin cho bà mẹ đang cho con bú.
  • Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ và chuyên gia trước khi sử dụng

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Sử dụng quá liều Genotropin Goquick 12 mg/ml có thể gây tụt đường huyết, sau đó tăng đường huyết bù. Bệnh nhân nghi ngờ có tình trạng này cần cẩn thẩn khi lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
P

Pfizer

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.