verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Garnotal 10 mg Danapha điều trị động kinh 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc động kinh
Hoạt chấtPhenobarbital
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDANAPHA
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng10 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Garnotal 10mg do công ty Danapha sản xuất chứa hoạt chất chính là Phenobarbital 10mg, được dùng chủ yếu để chống co giật, điều trị động kinh và an thần.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Phenobarbital 10 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Garnotal 10mg:

  • Điều trị động kinh ở người lớn và trẻ em, dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với thuốc điều trị động kinh khác.
    • Cơn động kinh toàn thể: Cơn co giật, cơn co cứng, cơn co cứng - co giật.
    • Cơn động kinh cục bộ: Cơn động kinh cục bộ có hoặc không có kèm cơn cục bộ toàn thể hóa thứ phát.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với phenobarbital, các barbiturat khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh suy hô hấp nặng, có khó thở hoặc tắc nghẽn.
  • Người bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Suy gan nặng hoặc suy thận nặng.
  • Đang điều trị bằng corbicistat, rilpivirin, telaprevir, acid cholic, ifosfamid, daclatasvir, delamanid, dasabuvir, ombitasvir-paritaprevir, ledipasvir hoặc voriconazol.
  • Sử dụng kết hợp với St. John's wort.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống. Hiệu quả điều trị của thuốc chỉ có thể đánh giá sau 15 ngày điều trị.

Liều dùng:

Trẻ em (tùy theo trọng lượng):
  • Dưới 20 kg: 5 mg/kg/ngày, chia 1 hoặc 2 lần.
  • Từ 20 đến 30 kg: 3 đến 4 mg/kg/ngày, chia 1 hoặc 2 lần.
  • Trên 30 kg: 2 đến 3 mg/kg/ngày, chia 1 hoặc 2 lần.
  • Đối với trẻ dưới 6 tuổi, nên nghiền viên thuốc và trộn với thức ăn trước khi dùng.
Người lớn:
  • 2 - 3 mg/kg/ngày, 1 lần/ngày khi đi ngủ.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100:
  • Toàn thân: Buồn ngủ.
  • Máu: Có hồng cầu khổng lồ trong máu ngoại vi.
  • Thần kinh: Rung giật nhãn cầu, mất điều hòa động tác, lo hãi, bị kích thích, lú lẫn (ở người cao tuổi).
  • Da: Nổi mẩn do dị ứng (hay gặp ở người bệnh trẻ tuổi).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
  • Cơ – xương: Còi xương, nhuyễn xương, loạn dưỡng đau cơ (gặp ở trẻ em khoảng 1 năm sau khi điều trị), đau khớp.
  • Chuyển hóa: Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Da: Hội chứng Lyell (có thể tử vong).
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
  • Máu: Thiếu máu hồng cầu khổng lồ do thiếu hụt acid folic.
  • Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên da: Hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì do nhiễm độc (TEN).
Rất hiếm gặp:
  • Rối loạn tổng quát gồm sốt, phát ban, hạch bạch huyết, tăng bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, bất thường huyết học.
Thông báo ngay cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Kết hợp chống chỉ định:
  • Acid cholic: Có tác dụng đối kháng với phenobarbital.
  • Cobicistat: Giảm tác dụng của cobicistat vì tăng chuyển hóa của thuốc này.
  • Daclatasvir, delamanid, ombitasvir-paritaprevir, rilpivirin: Giảm nồng độ huyết tương của các thuốc này vì tăng chuyển hóa của thuốc qua gan.
  • Dasabuvir: Nguy cơ giảm nồng độ dasabuvir trong huyết tương.
  • Ledipasvir, telaprevir: Giảm đáng kể nồng độ thuốc trong huyết tương vì tăng chuyển hóa của thuốc qua gan.
  • Voriconazole: Nguy cơ giảm tác dụng của voriconazole vì tăng chuyển hóa thuốc qua gan.
  • St. John's Wort: Nguy cơ giảm nồng độ thuốc trong huyết tương và hiệu quả của thuốc chống động kinh.
Không nên phối hợp với:
  • Rượu vì làm tăng tác dụng an thần của Phenobarbital và có thể gây hậu quả nguy hiểm.
  • Methotrexat: Độc tính về huyết học của methotrexat tăng khi dùng chung với Phenobarbital do dihydrofolat reductase bị ức chế mạnh hơn.
  • Phenytoin: Nồng độ trong huyết tương của phenytoin thay đổi thất thường, có thể xảy ra các triệu chứng ngộ độc phenytoin khi ngừng dùng phenobarbital. Khi dùng đồng thời với phenytoin nồng độ của Phenobarbital có thể tăng đến mức ngộ độc.
Thận trọng khi phối hợp với: Vì Phenobarbital là chất cảm ứng mạnh cytochrom P450, enzym tham gia trong chuyển hóa của rất nhiều thuốc nên:
  • Làm giảm nồng độ và tác dụng của felodipin, nimodipin, doxycyclin, corticoid, ciclosporin, hydroquinidin, quinidin, theophyllin, thuốc chống đông dùng đường uống, digitoxin, diospyramid, các thuốc chẹn beta ... vì vậy cần hiệu chỉnh liều cho phù hợp.
  • Làm mất tác dụng của thuốc tránh thai theo đường uống, cần chọn biện pháp tránh thai khác.
  • Nồng độ của Phenobarbital giảm khi phối hợp với acid folic, các thuốc chống trầm cảm ba vòng, cần tăng liều Phenobarbital.
  • Nồng độ Phenobarbital tăng khi phối hợp với progabid, acid vaproic.
  • Với Levothyroxin: Phải kiểm tra nồng độ T3, T4, điều chỉnh liều levothyroxin trong và sau trị liệu bằng Phenobarbital cho phù hợp.
  • Làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương khi phối hợp với các thuốc trầm cảm khác, thuốc kháng H1, benzodiazepin, clonidin, dẫn xuất của morphin, các thuốc an thần kinh, thuốc giải lo âu.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Liều gây độc của các barbiturat rất dao động, phản ứng quá liều xảy ra khi lượng thuốc uống vào 1 g ở người lớn.
Triệu chứng:
  • Buồn ngủ, rối loạn tâm thần, mất ngủ, loãng xương.
  • Có thể hôn mê, trụy mạch, ngừng hô hấp, hạ huyết áp, hạ thân nhiệt.
Cách xử trí:
  • Phải điều trị và theo dõi người bệnh tại khoa cấp cứu. Cách điều trị chủ yếu là điều trị hỗ trợ: giúp cho đường thở thông, nếu cần thiết thì cho thở oxy. Phương pháp điều trị được ưa chuộng là dùng nhiều liều than hoạt (50g đối với người lớn, 10 - 15 g đối với trẻ dưới 5 tuổi) nếu có lượng phenobarbital hơn 10 mg/kg cân nặng được hấp thụ trong 1 giờ.
  • Trong trường hợp hạ huyết áp nặng, dopamin và dobutamin có thể sử dụng.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Không ngừng thuốc đột ngột, vì có thể gây ra động kinh liên tục.
  • Phải dùng thuốc đều đặn hàng ngày:
    • Ở người lớn: sau 6 tháng nếu không còn động kinh mới hạ liều, sau 2 năm nếu không còn động kinh mới ngừng thuốc.
    • Ở trẻ em: sau 3 tháng không cơn mới hạ liều và ngừng thuốc.
  • Giảm liều đối với người bị suy gan, thận, người già, người nghiện rượu.
  • Cấm uống rượu và các loại nước giải khát có rượu trong thời gian dùng thuốc.
  • Ở trẻ nhỏ cần dùng thêm Vitamin D2 phòng còi xương.
  • Ở trẻ sơ sinh, nếu người mẹ có dùng thuốc này, trẻ sẽ bị hội chứng chảy máu trong 24 giờ trẻ sinh ra. Người mẹ cần uống dự phòng Vitamin K trong vòng một tháng trước khi sinh và cho trẻ dùng lúc mới sinh ra.
  • Tránh dùng thuốc này nếu đang nuôi con bú.
  • Hành vi tự tử đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng thuốc chống động kinh, vì vậy cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có dấu hiệu hành vi tự tử.
  • Hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì do nhiễm độc (TEN) đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng phenobarbital. Nguy cơ xuất hiện cao nhất trong những tuần đầu điều trị. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào của hội chứng Stevens-Johnson hay TEN (như ban da tiến triển với bỏng rộp và tổn thương niêm mạc), cần ngưng ngay điều trị bằng phenobarbital và không bao giờ được sử dụng lại.
  • Thuốc có chứa lactose, vì vậy nếu bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose thì không nên sử dụng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Phenobarbital qua nhau thai. Các bà mẹ được điều trị bằng phenobarbital có nguy cơ đẻ con bị dị tật bẩm sinh cao gấp 2 - 3 lần so với bình thường. Dùng phenobarbital ở người mang thai để điều trị động kinh có nguy cơ gây nhiều dị tật bẩm sinh cho thai nhi (xuất huyết lúc ra đời, phụ thuộc thuốc). Nguy cơ dị tật bẩm sinh càng cao, nếu thuốc vẫn được dùng mà không cắt được động kinh. Trong trường hợp này, cân nhắc giữa lợi và hại, vẫn phải cho tiếp tục dùng thuốc nhưng với liều thấp nhất đến mức có thể để kiểm soát các cơn động kinh.

Thời kỳ cho con bú

  • Phenobarbital được bài tiết vào sữa mẹ. Do sự đào thải thuốc ở trẻ bú mẹ chậm hơn, nên thuốc có thể tích tụ đến mức nồng độ thuốc trong máu trẻ có thể cao hơn ở người mẹ và gây an thần cho trẻ. Phải thật thận trọng khi bắt buộc phải dùng phenobarbital cho người cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có khả năng gây buồn ngủ, thận trọng khi sử dụng phenobarbital ở những người cần sự tỉnh táo như đang lái xe, vận hành máy móc và làm việc trên cao.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 09/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
D

Danapha

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.