verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Fuspiro S.P.M điều trị tăng huyết áp vô căn 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtSpironolactone/Furosemide
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtS.P.M
Số đăng ký893110243500
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng50 mg / 20 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Fuspiro S.P.M là thuốc chứa spironolactone, thuộc nhóm thuốc lợi tiểu giữ kali. Thuốc được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp vô căn, giúp tăng thải natri và nước, từ đó hỗ trợ giảm huyết áp. Người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ và theo dõi nồng độ kali máu khi cần thiết.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Spironolactone/Furosemide 50 mg / 20 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Fuspiro:

  • Điều trị phù do cường aldosteron thứ phát; xơ gan hoặc suy tim sung huyết mạn tính.
  • Điều trị trong trường hợp bệnh nhân kháng với thuốc lợi tiểu ở chế độ đơn trị liệu.
  • Thay thế cho việc sử dụng spironolacton và furosemid riêng rẽ ở mức liều tương ứng.
  • Điều trị tăng huyết áp vô căn ở những bệnh nhân tăng aldosteron nên hạn chế.
  • Dạng thuốc phối hợp chỉ nên sử dụng khi mức liều tương ứng với liều của từng thành phần riêng rẽ.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với spironolacton, furosemid, sulfonamid, các dẫn xuất với sulfonamid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị giảm thể tích máu hoặc mất nước (có hoặc không có kèm theo hạ huyết áp).
  • Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 30mL/phút/1,73m²), vô niệu hoặc suy thận kèm vô niệu không đáp ứng với furosemid, suy thận do các thuốc gây độc đối với thận hoặc gan, suy thận kết hợp với hôn mê gan.
  • Tăng kali huyết, hạ kali huyết nặng, hạ natri huyết nặng, bệnh Addison.
  • Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống. Nên uống cùng bữa ăn.

Liều dùng:

  • Uống từ một đến bốn viên/ngày (50 - 200 mg Spironolactone và 20 - 80 mg Furosemide) tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
  • Tác dụng tối đa xảy ra sau vài ngày dùng thuốc.

Tác dụng phụ

FUROSEMIDE

  • Tác dụng không mong muốn chủ yếu xảy ra khi điều trị liều cao, hay gặp nhất là mất cân bằng nước và điện giải, đặc biệt ở người suy gan, suy thận, sau khi dùng liều cao và kéo dài. Các dấu hiệu của mất cân bằng điện giải bao gồm đau đầu, tụt huyết áp, hoa mắt, chóng mặt, rối loạn thị giác, chuột rút, khô miệng, khát nước, yếu, mệt, ngủ lịm, buồn ngủ, không ngủ được, tiểu ít, loạn nhịp tim và rối loạn tiêu hóa. Giảm thể tích máu và mất nước có thể xảy ra đặc biệt ở người già. Vì thời gian tác dụng ngắn hơn, nguy cơ hạ kali huyết của furosemid có thể ít hơn lợi tiểu thiazid. Khác với thiazid, furosemid làm tăng thải trừ calci trong nước tiểu và nhiễm calci thận đã được thông báo ở trẻ em.

Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Mất nước, nhiễm khuẩn chuyển hóa hạ clor huyết, hạ calci huyết, hạ magnesi huyết (tỷ lệ mắc phải ba tác dụng sau có thể giảm bởi triamteren).
  • Mạch máu: Hạ huyết áp (nếu nặng có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng như suy giảm khả năng tập trung và phản xạ, choáng váng, cảm giác áp lực trong đầu, nhức đầu, buồn ngủ, suy nhược, rối loạn thị giác, khô miệng, không dung nạp thế đứng).
  • Thận-tiết niệu: Lắng đọng calci ở trẻ em.

Thường gặp, 1/10 < ADR ≤ 1/100

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm thể tích máu, hạ clor huyết.
  • Xét nghiệm: Tăng creatinin huyết, tăng ure huyết.

Ít gặp, 1/1000 < ADR ≤ 1/100

  • Huyết học: Thiếu máu bất sản.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm dung nạp glucose (do hạ kali huyết), tăng acid uric huyết, bệnh gút, giảm HDL-cholesterol huyết thanh, tăng LDL-cholesterol huyết thanh, tăng triglycerid huyết thanh, tăng đường huyết.
  • Mắt: Rối loạn thị giác, nhìn mờ, chỉ nhìn thấy màu vàng.
  • Tai và mê lộ: Điếc (đôi khi không hồi phục).
  • Tim: Không dung nạp tư thế, loạn nhịp tim, tăng nguy cơ hoặc kéo dài tình trạng còn ống động mạch ở trẻ đẻ non.
  • Tiêu hóa: Khô miệng, khát nước, buồn nôn, rối loạn nhu động ruột, nôn mữa, tiêu chảy, táo bón.
  • Cơ-xương-mô liên kết: Chuột rút, yếu cơ.
  • Thận-tiết niệu: Gây tiểu nhiều, tiểu không tự chủ, tắc nghẽn đường tiểu (ở bệnh nhân tăng sẵn tiền liệt tuyến không có khả năng làm rỗng bàng quang, hẹp niệu đạo vô căn).
  • Toàn thân: Mệt mỏi.

Hiếm gặp, 1/1000 < ADR ≤ 10000

  • Huyết học: Suy tuỷ xương (cần ngưng điều trị), tăng bạch cầu ưa éoin, giảm bạch cầu.
  • Tâm thần: Rối loạn tâm thần không rõ nguyên nhân.
  • Thần kinh: Dị cảm, lú lẫn, đau đầu.
  • Tai và mê lộ: Ù tai và mất thính giác có hồi phục hoặc không hồi phục (thường tạm thời, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận, giảm protein huyết (như trong hội chứng thận hư).
  • Mạch máu: Viêm mạch, huyết khối, sốc.
  • Tiêu hóa: Viêm tuỵ cấp (khi dùng lợi tiểu kéo dài, bao gồm furosemid).
  • Gan-mật: Ứ mật nguyên chất trong gan (vàng da), chức năng gan bất thường.
  • Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, nhạy cảm ánh sáng, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Thận-tiết niệu: Suy thận cấp.
  • Rối loạn bẩm sinh – gia đình – di truyền: Còn ống động mạch.
  • Toàn thân: Khó chịu, sốt, phản ứng phản vệ hoặc quá mẫn nặng (ví dụ: sốc).
  • Xét nghiệm: Tăng transaminase huyết.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

  • Huyết học: Thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tetany.
  • Thận-tiết niệu: Viêm thận kẽ.

Chưa rõ tần suất

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Làm nặng thêm tình trạng nhiễm kiềm chuyển hóa sẵn có (ở bệnh nhân xơ gan mất bù), rối loạn nước và điện giải, tăng thải kali.
  • Thần kinh: Chóng mặt, ngất xỉu và mất ý thức (do hạ huyết áp có triệu chứng).
  • Da và mô dưới da: Mề đay, hồng ban đa dạng, ban xuất huyết, viêm da tróc vảy, ngứa, phản ứng dị ứng, như ban da, các loại viêm da bao gồm nổi mề đay, tổn thương bóng nước, ngoại ban mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Trong trường hợp xảy ra các tác dụng này cần ngưng điều trị.

SPIRONOLACTON

  • Các tác dụng không mong muốn phụ thuộc liều dùng và thời gian điều trị. Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là tăng kali huyết, rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú, bao gồm nữ hóa tuyến vú. Nữ hóa tuyến vú xảy ra có liên quan đến cả liều dùng và thời gian điều trị và thường hồi phục khi ngưng điều trị. Các tác dụng không mong muốn thường gặp khác bao gồm đau đầu, rối loạn hệ tiêu hóa, tiêu chảy, mệt mỏi và buồn ngủ.

Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali huyết ở bệnh nhân bị rói loạn chức năng thận, người đang được điều trị đồng thời với các chế phẩm bổ sung kali.
  • Thần kinh: Đau đầu.
  • Tiêu hóa: Khó tiêu, tiêu chảy.
  • Hệ sinh sản và tuyến vú: Nam giới: Giảm ham muốn tình dục, rối loạn chức năng cương dương, liệt dương, phì đại tuyến vú (nữ hoá tuyến vú); Phụ nữ: Rối loạn vú, đau vú, rối loạn kinh nguyệt, trầm giọng (trong nhiều trường hợp không hồi phục).
  • Toàn thân: Mệt mỏi, buồn ngủ.

Thường gặp, 1/10 < ADR ≤ 1/100

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri huyết (đặc biệt là khi phối hợp điều trị chuyên sâu với các thuốc lợi tiểu thiazid), tăng kali huyết ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận nặng, bệnh nhân đang điều trị với thuốc ức chế ACE hoặc kali clorid, người cao tuổi và bệnh nhân đái tháo đường.
  • Thần kinh: Yếu sức, hôn mê ở bệnh nhân bị xơ gan, ngứa (dị cảm).
  • Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn.
  • Hệ sinh sản và tuyến vú: Phụ nữ: Thay đổi trong dịch tiết âm đạo, giảm ham muốn tình dục, vô kinh, xuất huyết sau mãn kinh.
  • Toàn thân: Khó chịu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR ≤ 1/100

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Acid huyết (nhiễm toan) ở những bệnh nhân có vấn đề về gan.
  • Tâm thần: Lú lẫn.
  • Da và mô dưới da: Ban da, mày đay, ban đỏ, nấm da, ngứa, chứng phát ban.
  • Cơ-xương-mô liên kết: Co thắt cơ, chuột rút ở chân.
  • Thận-tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh.

Hiếm gặp, 1/1000 < ADR ≤ 1/1000

  • Huyết học: Giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa éoin, giảm bạch cầu (bao gồm mất bạch cầu hạt).
  • Miễn dịch: Eczema (phản ứng dị ứng tuýp II), quá mẫn.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Thiếu dịch ở các mô (mất nước), porphyrin, tăng tạm thời nồng độ nitơ trong máu và nước tiểu, tăng acid uric máu (có thể dẫn đến bệnh gút ở bệnh nhân có nguy cơ cao).
  • Thần kinh: Tê liệt, liệt phần dưới của tay chân do tăng kali huyết.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

  • U lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả các nang và polyp): Ung thư vú.
  • Mạch máu: Viêm thành mạch (viêm mạch).
  • Tiêu hóa: Viêm dạ dày, loét dạ dày, xuất huyết đường ruột, chuột rút.
  • Gan-mật: Viêm gan.
  • Da và mô dưới da: Rụng tóc, eczema, hồng ban ly tâm, rậm lông.
  • Cơ-xương-mô liên kết: Lupus ban đỏ hệ thống (SLE), nhuyễn xương.
  • Thận-tiết niệu: Suy thận cấp.

Chưa rõ tần suất

  • Nội tiết: Các tác dụng androgenic nhẹ, bao gồm rậm lông.
  • Chuyển hoá và dinh dưỡng: Nhiễm toan chuyển hóa tăng clor thuận nghịch-thường kèm tăng kali huyết đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị xơ gan mất bù, kể cả khi chức năng thận bình thường.
  • Thần kinh: Chóng mặt, mất điều hòa.
  • Mạch máu: Hạ huyết áp nhẹ.
  • Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), phát ban do thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS), pemphigoid.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Tương tác có thể gây nguy hiểm:

  • Aspirin: Aspirin làm giảm bài tiết carenone ra nước tiểu. Furosemide thường được dùng chung với những thuốc khác, đặc biệt ở người lớn tuổi, và một số tương tác quan trọng phải được đặt ra.
  • Digoxin: Bệnh nhân uống spironolactone cùng với digoxin cho thấy có tăng digoxin trong huyết thanh vì spironolactone gây ức chế bài tiết digoxin ở ống thận.
  • Thuốc khác: Nên tránh phối hợp với thuốc ức chế men chuyển, amiloride, triamterene và carbenoxolone. Spironolactone tác dụng đồng vận với lithium ở bệnh nhân tâm thần.

Tương tác thuốc có thể có lợi:

  • Trong một số rối loạn đã mô tả trước đó, khi phối hợp spironolactone với thuốc lợi tiểu khác làm tăng hiệu quả hơn mỗi thứ sử dụng riêng lẽ. Kết hợp furosemide với thuốc hạ áp khác làm tăng tác dụng điều trị cao huyết áp.
  • Phát hiện ung thư vú ở bệnh nhân dùng spironolactone kéo dài, nhưng mối liên hệ riêng lẽ này chưa bao giờ thấy và dường như nó có nguyên nhân khác làm yếu tố cơ hội. Cũng ghi nhận được một số trường hợp tuyệt lạp bạch cầu hạt hoặc tăng bạch cầu ái toan khi dùng spironolactone, các trường hợp này có lẽ do phản ứng đặc dị và thường tự khỏi sau khi ngưng thuốc.
  • Spironolactone có thể gây tăng K+ máu và hạ Na+ máu, làm nặng thêm tình trạng giảm chức năng thận, đặc biệt ở người có chức năng thận giảm trước đó. Tăng K+ máu mức độ nặng có thể gây tử vong khi dùng spironolactone kết hợp thuốc ức chế men chuyển trong điều trị bệnh nhân cao huyết áp hoặc suy tim mà có giảm chức năng thận ở mức trung bình.
  • Toan chuyển hóa có tăng Clo trong máu cũng gặp ở bệnh nhân xơ gan tiến triển, thường gặp ở bệnh nhân có tăng K+ máu mà chức năng thận bình thường.
  • Rối loạn tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, tiêu phân đen. Furosemide giống những thuốc lợi tiểu khác cũng gây mất Mg++, có thể gây rối loạn nhịp tim. Thiếu hụt cả K+ và Mg++ có khuynh hướng xảy ra ở bệnh nhân lớn tuổi ăn uống kém hoặc không được bù đủ dinh dưỡng khi nuôi ăn bằng đường tĩnh mạch. Các thuốc lợi tiểu giữ K+ cũng làm giảm sự thiếu hụt Mg++ do lợi tiểu. Furosemide ít gây mất dung nạp đường hơn là nhóm lợi tiểu thiazides.
  • Cũng như thuốc lợi tiểu khác, điều trị furosemide kéo dài có thể gây hạ Na+ máu nguy hiểm đe dọa tính mạng, phần lớn gặp ở bệnh nhân có suy tim hoặc suy gan nặng.
  • Furosemide, cũng giống nhóm thuốc lợi tiểu quai khác, có thể gây độc ở tai. Điếc do furosemide thường hồi phục khi ngưng thuốc. Tuy nhiên, cũng có gặp trường hợp không hồi phục độc tính ở tai. Tác dụng phụ này thường gặp ở bệnh nhân có suy thận và được điều trị furosemide đường tĩnh mạch, liều cao kéo dài. Nguy cơ này tăng khi điều trị furosemide kết hợp với kháng sinh nhóm aminoglycoside.
  • Có 3 trẻ nhũ nhi sanh nhẹ ký và có dị sản phế quản, chúng bị sỏi thận sau khi điều trị với furosemide.
  • Một số ít trường hợp gặp viêm tụy cấp sau khi điều trị furosemide liều cao.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Quá liều Spironolactone gây ngủ lịm, lú lẫn tinh thần, buồn nôn, nôn, chóng mặt, tiêu chảy. Tăng K+ máu và hạ Na+ máu hiếm thấy xảy ra cấp tính. Triệu chứng thường mất khi ngưng thuốc, bù dịch và điện giải, điều trị tăng K+ máu thích hợp.
  • Liều cao Furosemide có thể gây mất dịch và điện giải nặng gây giảm thể tích nội mạch, có thể gây hạ huyết áp tư thế và giảm độ lọc cầu thận.
  • Giảm thể tích do Furosemide sẽ hoạt hóa hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone và bằng cách này K+ càng mất nhiều qua nước tiểu. Điều trị bao gồm bổ sung NaCl và nước, nếu cần thiết phải truyền tĩnh mạch.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Cần đánh giá định kỳ các chất điện giải trong huyết thanh do có khả năng tăng kali máu, giảm natri máu, kiềm hóa giảm clo huyết và có thể có tăng BUN thoáng qua, đặc biệt ở bệnh nhân có tổn thương chức năng thận. Nếu có tăng kali máu, ngưng dùng thuốc và cần có biện pháp tích cực để giảm nồng độ kali huyết thanh về mức bình thường. Kết hợp với các thuốc lợi niệu thiazide, Furosemide + Spironolactone có thể làm tăng nồng độ acid uric trong huyết thanh và nặng thêm bệnh gút.
  • Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh gan nặng vì điều trị bằng thuốc lợi niệu quá mạnh có thể làm nặng thêm bệnh não gan ở bệnh nhân nhạy cảm.
  • Đã ghi nhận có một vài trường hợp có tăng glucose máu và thay đổi khả năng dung nạp glucose. Kiểm tra định kỳ glucose trong máu và nước tiểu ở bệnh nhân tiểu đường và ở người nghi ngờ mắc bệnh tiểu đường khi điều trị bằng Furosemide + Spironolactone.
  • Furosemide làm tăng nguy cơ bí tiểu cấp ở bệnh nhân loạn sản tiền liệt tuyến và/hoặc có tổn thương chức năng tiểu tiện. Đã ghi nhận có nhiễm toan chuyển hóa tăng clo máu có khả năng phục hồi ở một vài bệnh nhân xơ gan mất bù.
  • Spironolactone hoặc chất chuyển hóa của nó có thể qua nhau thai và độ an toàn của Furosemide ở phụ nữ có thai thời kỳ đầu chưa được thiết lập. Do đó, chỉ sử dụng Furosemide + Spironolactone ở phụ nữ có thai khi lợi ích thu được lớn hơn nguy cơ đối với mẹ và thai nhi.
  • Canrenone (chất chuyển hóa của Spironolactone) và Furosemide có trong sữa mẹ. Furosemide gây ức chế tiết sữa. Nếu cần điều trị bằng Furosemide + Spironolactone ở phụ nữ đang cho con bú, cần phải cho trẻ ăn ngoài.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Spironolactone chống chỉ định khi đang cho con bú mặc dù có dưới 0.2% canrenone trong huyết thanh mẹ qua sữa ở bà mẹ đang cho con bú có dùng spironolactone. Vì thuốc qua nhau nên lý tưởng nhất là không nên dùng cho phụ nữ có thai.
  • Spironolactone hoặc chất chuyển hóa của nó có thể qua nhau thai và độ an toàn của Furosemide ở phụ nữ có thai thời kỳ đầu chưa được thiết lập. Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai vì Furosemide qua nhau thai, thuốc cũng làm giảm lượng máu tới tử cung. Chỉ sử dụng Furosemide + Spironolactone ở phụ nữ có thai khi lợi ích thu được lớn hơn nguy cơ đối với mẹ và thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

  • Canrenone (chất chuyển hóa của Spironolactone) và Furosemide có trong sữa mẹ. Furosemide gây ức chế tiết sữa. Nếu cần điều trị bằng Furosemide + Spironolactone ở phụ nữ đang cho con bú, cần phải cho trẻ ăn ngoài.
  • Furosemide qua sữa mẹ. Không nên cho con bú khi bà mẹ đang điều trị bằng furosemide. Furosemide cũng gây ức chế tiết sữa. Furosemide qua nhau, nó cũng gây giảm lượng máu ở tử cung-nhau. Vì thế tránh dùng furosemide lúc có thai nếu không thật cần thiết.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do làm giảm sự tỉnh táo. Nên thận trọng, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị với thuốc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 28/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
S

S.P.M

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.