verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Furosemid 40 Thành Nam trị hội chứng thận hư

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc lợi tiểu
Hoạt chấtFurosemide
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDược phẩm Thành Nam
Số đăng ký893110256900
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng40 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Furosemid 40 Thành Nam chứa furosemide 40mg, thuộc nhóm thuốc lợi tiểu quai, giúp tăng đào thải nước và muối qua thận, từ đó giảm tình trạng phù. Thuốc được sử dụng trong điều trị phù do hội chứng thận hư và một số bệnh lý tim, gan, thận khác.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Furosemide 40 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Furosemid 40:

  • Furosemid là một loại thuốc lợi tiểu được khuyến cáo sử dụng trong tất cả các chỉ định cần lợi tiểu nhanh và hiệu quả.
    • Điều trị phù liên quan đến suy tim sung huyết, xơ gan, bệnh thận bao gồm hội chứng thận hư và phù phổi.
    • Điều trị phù ngoại biên do tắc nghẽn cơ học, suy tĩnh mạch, tăng huyết áp nhẹ đến trung bình.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với furosemid và các dẫn chất sulfonamid.
  • Giảm thể tích huyết, mất nước, hạ kali huyết nặng, hạ natri huyết nặng.
  • Tình trạng tiền hôn mê gan, hôn mê gan kèm xơ gan.
  • Vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc với thận hoặc gan.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng theo đường uống.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
  • Phù: Khởi đầu 40 mg (1 viên) mỗi ngày vào buổi sáng; thông thường lợi tiểu nhanh chóng xảy ra và liều khởi đầu có thể được duy trì hoặc thậm chí giảm. Lợi tiểu kéo dài khoảng bốn giờ sau khi uống và do đó thời gian dùng thuốc có thể được điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu của bệnh nhân. Liều duy trì là 20 mg mỗi ngày hoặc 40 mg dùng cách ngày, trong phù nề dai dẳng tăng lên 80 mg mỗi ngày.
  • Tăng huyết áp: 20 – 40 mg (1/2 – 1 viên) x 2 lần mỗi ngày; nếu liều 40 mg x 2 lần mỗi ngày không dẫn đến đáp ứng lâm sàng thỏa đáng, nên xem xét phối hợp thêm các thuốc chống tăng huyết áp khác, thay vì tăng liều furosemid.
Trẻ em dưới 12 tuổi:
  • Nên sử dụng dạng bào chế phù hợp với lứa tuổi này.
Người cao tuổi:
  • Furosemid thường được thải trừ chậm hơn. Liều lượng nên được điều chỉnh cho đến khi đạt được đáp ứng yêu cầu.
Điều chỉnh liều có thể cần thiết ở bệnh nhân:
  • Giảm protein huyết.
  • Sung huyết ở gan/rối loạn chức năng gan.
Cần xem xét sử dụng đồng thời với furosemid của các thuốc sau: 
  • Colestyramin và colestipol – uống cách nhau 2 đến 3 giờ.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra với các tần suất sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), không thường gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ tần suất.
Hệ Cơ quan Tần suất Tác dụng không mong muốn
Rối loạn huyết và hệ bạch huyết Ít gặp Thiếu máu bất sản.
Hiếm gặp Suy tủy (bắt buộc phải ngừng điều trị), tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu.
Rất hiếm gặp Thiếu máu tán huyết, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Rất thường gặp Mất nước, hạ natri huyết, nhiễm kiềm chuyển hóa giảm clor huyết, hạ calci huyết, hạ magnesi huyết (3 cái cuối giảm do thuốc triamteren).
Thường gặp Giảm thể tích máu, giảm clor huyết.
Ít gặp Giảm dung nạp glucose (do hạ kali huyết), tăng acid uric huyết, gút, giảm HDL-cholesterol huyết thanh, tăng LDL-cholesterol huyết thanh, tăng triglycerid huyết thanh, tăng đường huyết.
Rất hiếm gặp Co giật.
Chưa rõ tần suất Làm nặng thêm tình trạng nhiễm kiềm chuyển hóa trước đó (trong xơ gan mất bù), rối loạn nước và điện giải, tăng bài tiết kali.
Rối loạn tâm thần Hiếm gặp Rối loạn tâm thần NOC.
Rối loạn hệ thần kinh Hiếm gặp Dị cảm, lú lẫn, nhức đầu.
Chưa rõ tần suất Chóng mặt, ngất xỉu và mất ý thức (do triệu chứng hạ huyết áp).
Rối loạn mắt Ít gặp Rối loạn thị giác, nhìn mờ, điểm vàng.
Rối loạn tai và mê cung Ít gặp Điếc (đôi khi không thể hồi phục).
Hiếm gặp Ù tai, mất thính giác hồi phục hoặc không hồi phục [mặc dù thường là tạm thời, đặc biệt ở người suy thận, giảm protein huyết (ví dụ trong hội chứng thận hư)].
Rối loạn tim Ít gặp Tình trạng không dung nạp tư thế đứng, rối loạn tim, tăng nguy cơ bệnh còn ống động mạch ở trẻ sinh non.
Rối loạn mạch huyết Rất thường gặp Hạ huyết áp (có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng như suy giảm tập trung và phản ứng, mê sảng, cảm giác áp lực trong đầu, nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, yếu, rối loạn thị lực, khô miệng, tình trạng không dung nạp tư thế đứng.
Hiếm gặp Viêm mạch, huyết khối, sốc.
Rối loạn tiêu hóa Ít gặp Khô miệng, khát nước, buồn nôn, rối loạn vận động ruột, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón.
Hiếm gặp Viêm tụy cấp (điều trị lợi tiểu trong thời gian dài bao gồm furosemid).
Rối loạn gan mật Hiếm gặp Ứ mật trong gan (vàng da), chức năng gan bất thường.
Rối loạn da và mô dưới da Hiếm gặp Phát ban, ngứa, mẫn cảm với ánh sáng, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Chưa rõ tần suất Mề đay, hồng ban đa dạng, ban xuất huyết, viêm da tróc vảy, ngứa, phản ứng dị ứng như phát ban da, các dạng viêm da khác nhau như mề đay, tổn thương do bọng nước, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Khi điều trị xảy ra nên ngừng thuốc, hội chứng Stevens-Johnson.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết Ít gặp Vọp bẻ cơ, yếu cơ.
Rối loạn thận và tiết niệu Rất thường gặp Lắng đọng calci thận ở trẻ em.
Ít gặp Giảm lợi tiểu, tiểu không tự chủ, tắc nghẽn đường tiết niệu (ở bệnh nhân tăng sản tuyến tiền liệt, bàng quang không có khả năng làm rỗng, hẹp niệu đạo không xác định.
Hiếm gặp Suy thận cấp.
Rất hiếm gặp Viêm thận kẽ.
Rối loạn bẩm sinh, gia đình và di truyền Hiếm gặp Còn ống động mạch.
Rối loạn chung Ít gặp Mệt mỏi.
Hiếm gặp Khó chịu, sốt, sốc phản vệ hoặc phản ứng phản vệ nghiêm trọng (ví dụ: sốc).
Xét nghiệm Thường gặp Tăng creatinin, tăng urê huyết.
Hiếm gặp Tăng transaminase huyết.

Tương tác thuốc

  • Thuốc hạ huyết áp - tăng cường hiệu quả hạ huyết áp với tất cả các loại. Sử dụng đồng thời với thuốc ức chế men chuyển (ACE) có thể dẫn đến giảm huyết áp rõ rệt. Nên ngừng furosemid hoặc giảm liều trước khi bắt đầu dùng thuốc ức chế ACE.
  • Có nguy cơ tác dụng ở liều đầu tiên với thuốc chẹn alpha sau synap như prazosin.
  • Furosemid có thể tương tác với thuốc ức chế ACE gây suy giảm chức năng thận.
  • Thuốc chống loạn thần - furosemid gây hạ kali huyết làm tăng nguy cơ nhiễm độc tim. Tránh sử dụng đồng thời với pimozid. Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất với amisulprid hoặc sertindol. Tăng cường tác dụng hạ huyết áp với phenothiazin.
  • Thuốc chống loạn nhịp tim (bao gồm amiodaron, disopyramid, flecanaid và sotalol) - nguy cơ nhiễm độc tim (vì furosemid gây hạ kali huyết). Tác dụng của lidocain, tocainid hoặc mexiletin có thể bị đối kháng bởi furosemid.
  • Thuốc liên quan đến kéo dài khoảng QT - nhiễm độc tim có thể tăng lên bởi furosemid gây hạ kali huyết và/hoặc hạ magnesi huyết.
  • Glycosid tim - hạ kali huyết và rối loạn điện giải (bao gồm magnesi) làm tăng nguy cơ nhiễm độc tim.
  • Thuốc giãn mạch - tăng cường tác dụng hạ huyết áp với moxisylyt (thymoxamin) hoặc hydralazin.
  • Thuốc ức chế Renin - aliskiren làm giảm nồng độ furosemid trong huyết tương.
  • Nitrat - tăng tác dụng hạ huyết áp.
  • Lithi - furosemid làm giảm bài tiết lithi với tăng nồng độ lithi trong huyết tương (nguy cơ nhiễm độc). Tránh sử dụng đồng thời trừ khi nồng độ trong huyết tương được theo dõi.
  • Thuốc chelating - sucralfat có thể làm giảm sự hấp thu của furosemid ở dạ dày-ruột - 2 loại thuốc nên uống cách xa nhau ít nhất 2 giờ.
  • Thuốc điều hòa lipid - Thuốc cô lập acid mật (ví dụ colestyramin: colestipol) - giảm hấp thu furosemid nên uống thuốc cách xa nhau 2 đến 3 giờ.
  • NSAID - tăng nguy cơ nhiễm độc thận (đặc biệt nếu có giảm thể tích máu). Indometacin và ketorolac có thể đối kháng với tác dụng của furosemid. Ở những bệnh nhân bị mất nước hoặc giảm thể tích máu, NSAID có thể gây suy thận cấp.
  • Salicylate - tác dụng có thể tăng do furosemid.
  • Kháng sinh - tăng nguy cơ nhiễm độc tai với aminoglycosid, polymixin hoặc vancomycin. Tăng nguy cơ nhiễm độc thận với aminoglycosid hoặc cefaloridin. Furosemid có thể làm giảm nồng độ vancomycin trong huyết thanh sau phẫu thuật tim.
  • Thuốc chống trầm cảm - tăng tác dụng hạ huyết áp với IMAO (Monoamine oxidase inhibitor). Tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế với thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCA). Có thể tăng nguy cơ hạ kali huyết với reboxetin.
  • Thuốc trị đái tháo đường - tác dụng hạ đường huyết đối kháng bởi furosemid.
  • Insulin - yêu cầu có thể tăng lên.
  • Thuốc chống động kinh - tăng nguy cơ hạ natri huyết với carbamazepin. Tác dụng lợi tiểu bị giảm bởi phenytoin.
  • Thuốc kháng histamin - hạ kali huyết với tăng nguy cơ nhiễm độc tim.
  • Thuốc chống nấm - tăng nguy cơ hạ kali huyết với amphotericin.
  • Thuốc chống lo âu và thuốc ngủ - tăng cường tác dụng hạ huyết áp. Cloral hoặc triclorfos có thể thay thế hormon tuyến giáp từ nơi gắn kết.
  • Thuốc kích thích thần kinh trung ương CNS (thuốc dùng cho rối loạn tăng động ADHD) - tăng nguy cơ hạ kali huyết của rối loạn nhịp thất.
  • Corticosteroid - tác dụng đối kháng lợi tiểu (giữ natri) và tăng nguy cơ hạ kali huyết.
  • Chất gây độc tế bào - tăng nguy cơ nhiễm độc thận và nhiễm độc tai với các hợp chất bạch kim.
  • Thuốc lợi tiểu khác - khi furosemid dùng với metolazon có thể làm lợi tiểu mạnh. Tăng nguy cơ hạ kali huyết với thiazid. Thuốc dẫn truyền dopamin - tăng tác dụng hạ huyết áp với levodopa.
  • Thuốc điều chỉnh miễn dịch - tăng tác dụng hạ huyết áp với aldesleukin.
  • Thuốc giãn cơ - tăng cường tác dụng hạ huyết áp với baclofen hoặc tizanidin.
  • Oestrogen và proestogen - tác dụng đối kháng lợi tiểu.
  • Prostaglandin - tăng tác dụng hạ huyết áp với alprostadil.
  • Thuốc kích thích thần kinh giao cảm - tăng nguy cơ hạ kali huyết khi dùng thuốc kích thích thần kinh giao cảm beta2 liều cao (như bambuterol, femoterol, salbutamol, salmeterol và terbutalin).
  • Theophyllin - tăng tác dụng hạ huyết áp.
  • Probenecid - giảm độ thanh thải thận của furosemid và giảm tác dụng lợi tiểu.
  • Thuốc gây mê - thuốc gây mê toàn thân có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của furosemid. Tác dụng của curare có thể được tăng cường bởi furosemid.
  • Rượu - tăng tác dụng hạ huyết áp.
  • Lạm dụng thuốc nhuận tràng - làm tăng nguy cơ mất kali.
  • Cam thảo - sử dụng quá nhiều có thể làm tăng nguy cơ hạ kali huyết.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi quá liều?

Triệu chứng:
  • Mất nước, giảm thể tích huyết, tụt huyết áp, mất cân bằng điện giải, hạ kali huyết, nhiễm kiềm giảm clor.
Cách xử trí:
  • Bù lại lượng nước và điện giải đã mất. Kiểm tra thường xuyên điện giải trong huyết thanh, mức carbon dioxid và huyết áp. Phải đảm bảo dẫn lưu đầy đủ ở bệnh nhân bị tắc đường ra của nước tiểu từ trong bàng quang (như phì đại tuyến tiền liệt). Thẩm phân huyết không làm tăng thải trừ furosemid.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Hạ huyết áp và/hoặc giảm thể tích máu
  • Hạ huyết áp và/hoặc giảm thể tích máu và bất kỳ rối loạn acid - base nào cũng cần được khắc phục trước khi bắt đầu dùng furosemid.
  • Triệu chứng hạ huyết áp dẫn đến chóng mặt, ngất xỉu hoặc mất ý thức có thể xảy ra ở bệnh nhân được điều trị bằng furosemid, đặc biệt người cao tuổi, bệnh nhân dùng các loại thuốc có thể gây hạ huyết áp và bệnh nhân trong tình trạng y tế có nguy cơ hạ huyết áp.
Điều chỉnh liều 
  • Bệnh nhân bị hạ đường huyết (như liên quan đến hội chứng thận hư) cần điều chỉnh liều cẩn thận (giảm tác dụng furosemid: tăng nguy cơ gây hại thính giác).
  • Có thể cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân sung huyết gan trung bình.
Cần thận trọng trong các trường hợp sau đây
  • Suy giảm chức năng gan (cần theo dõi).
  • Suy giảm chức năng thận và hội chứng gan-thận (cần theo dõi).
  • Đái tháo đường (đái tháo đường tiềm ẩn có thể trở nên quá mức: Nhu cầu insulin trong bệnh đái tháo đường có thể tăng).
  • Người cao tuổi.
  • Khó khăn trong tiểu tiện /đường tiết niệu bị tắc nghẽn tiềm tàng bao gồm phì đại tuyến tiền liệt (tăng nguy cơ bí tiểu cấp).
  • Bệnh gút (tăng nguy cơ tăng acid uric huyết).
  • Bệnh nhân có nguy cơ bị tụt huyết áp.
Yêu cầu giám sát lâm sàng thường xuyên cho
  • Rối loạn tạo huyết. Nếu xảy ra, ngừng furosemid ngay lập tức.
  • Tổn thương gan.
  • Phản ứng đặc ứng (do đặc tính).
  • Ở trẻ sinh non có nguy cơ phát triển lắng đọng calci ở thận/sỏi thận. Chức năng thận phải được theo dõi và thực hiện siêu âm thận.
Yêu cầu giám sát xét nghiệm
  • Chỉ số BUN thường xuyên trong vài tháng đầu điều trị, định kỳ sau đó.
  • Điện giải huyết thanh với sự thay thế khi thích hợp.
Những thay đổi khác trong đánh giá xét nghiệm
  • Nồng độ creatinin và urê huyết thanh có xu hướng tăng trong khi điều trị.
  • Cholesterol và triglycerid huyết thanh có thể tăng nhưng thường trở lại bình thường trong vòng 6 tháng kể từ khi bắt đầu furosemid.
  • Nên ngưng dùng furosemid trước khi xét nghiệm dung nạp glucose.
  • Người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Tiềm năng gây quái thai và gây độc hại phôi thai của furosemid ở người chưa được biết. Có rất ít bằng chứng về sự an toàn của furosemid liều cao trong thời kỳ mang thai ở người, mặc dù kết quả trên động vật, nói chung, cho thấy không có tác dụng nguy hiểm.
  • Thuốc không nên sử dụng ở phụ nữ mang thai trừ khi lợi ích cho người mẹ vượt trội nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi bao gồm bệnh còn ống động mạch.
Thời kỳ cho con bú
  • Furosemid có thể ức chế tiết sữa hoặc có thể vào sữa mẹ, do đó nên dùng thận trọng ở bà mẹ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Bệnh nhân nên được cảnh báo về giảm sự tỉnh táo có thể gây nguy hiểm làm giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 21/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
DP

Dược phẩm Thành Nam

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.