verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Furosan 40mg Hasan điều trị phù ngoại biên 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc lợi tiểu
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtHasan
Số đăng ký893110389823
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Furosan 40mg Hasan chứa furosemide, thuộc nhóm thuốc lợi tiểu quai, có tác dụng tăng thải natri và nước qua đường tiểu, giúp giảm tình trạng giữ nước và phù. Thuốc được sử dụng trong điều trị phù ngoại biên do một số bệnh lý tim, gan hoặc thận theo chỉ định của bác sĩ.

Chỉ định

Chỉ định chính của Furosan 40mg:

  • Furosemid là thuốc lợi tiểu được khuyến cáo sử dụng trong tất cả các chỉ định cần sự lợi tiểu nhanh và hiệu quả.
  • Điều trị phù liên quan đến suy tim sung huyết, xơ gan, bệnh thận, hội chứng thận hư, phù phổi.
  • Điều trị phù ngoại biên do tắc nghẽn cơ học, suy tĩnh mạch hoặc điều trị tăng huyết áp nhẹ đến vừa.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với furosemid, sulfonamid, dẫn chất sulfonamid, amilorid và bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Vô niệu, suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin <30 ml/ phút/ 1,73 m2 ) và suy thận do các thuốc gây độc thận và hoặc gan.
  • Rối loạn điện giải (hạ natri huyết nặng, hạ kali huyết nặng, giảm thể tích máu), xuất dịch và/hoặc hạ huyết áp.
  • Sử dụng đồng thời với các chế phẩm bổ sung kali hoặc các thuốc lợi tiểu giữ kali.
  • Hôn mê, tiền hôn mê liên quan tới xơ gan hoặc bệnh não.
  • Bệnh Addison.
  • Ngộ độc digitalis.
  • Phụ nữ cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Sử dụng đường uống.
  • Nên điều chỉnh liều ở bệnh nhân có nồng độ protein trong máu thấp; bệnh nhân sung huyết gan hoặc suy gan.
  • Khi sử dụng chung furosemid với các thuốc colestipol, cholestyramin, nên uống cách nhau 23 giờ.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
  • Điều trị phù: Liều khởi đầu là 40 mg/ ngày, uống vào buổi sáng. Liều khởi đầu sau đó có thể duy trì hoặc giảm. Số lần dùng thuốc phụ thuộc vào tình trạng bệnh nhân. Liều duy trì là 20 mg ngày hoặc 40 mg dùng cách ngày. Trong trường hợp tình trạng phù dai dẳng, có thể tăng liều lên đến 80 mg/ ngày.
  • Tăng huyết áp: 20 - 40 mg x 2 lần/ ngày. Nếu liều 40 mg x 2 lần/ ngày không đạt được hiệu quả điều trị, nên cân nhắc phối hợp với thuốc điều trị tăng huyết áp hơn là tiếp tục tăng liều furosemid.
Trẻ em dưới 12 tuổi:
  • Nên sử dụng các dạng bào chế khác phù hợp hơn cho nhóm đối tượng này.
Người cao tuổi:
  • Furosemid thưởng thái trả chậm hơn. Liều dùng nên được điều chỉnh cho đạt được mục tiêu điều trị.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR< 1/100), hiếm gặp ( 1/10.000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp(ADR < 1/10.000) và không rõ tần suất (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có). Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
  • Thiếu máu bất sản (ít gặp). Suy tủy xương (cần thiết phải ngừng sử dụng. thuốc), tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu (hiếm gặp). Thiếu máu tan máu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu (rất hiếm gặp).
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
  • Mất nước, giảm natri huyết, nhiễm kiềm chuyển hóa giảm clo, giảm calci huyết, giảm magnesi huyết (tỷ lệ gặp ba tác dụng cuối được giảm bởi triamterene) (rất thường gặp). Giảm thể tích máu, giảm cho huyết (thường gặp). Rối loạn dung nạp glucose (do giảm kali huyết), tăng acid uric huyết, gout, giảm nồng độ HDL-cholesterol huyết thanh, tăng nồng độ LDL-cholesterol huyết thanh, tăng nồng độ triglycerid huyết thanh, tăng nồng độ đường huyết (ít gặp). Hội chứng tetany (rất hiếm gặp). Tăng mức độ trầm trọng của nhiễm kiềm chuyển hóa đã có từ trước ở bệnh nhân xơ gan mất bù), rối loạn nước và điện giải, tăng đào thải kali, calci, magnesi* (không rõ tần suất).
Rối loạn tâm thần:
  • Rối loạn tâm thần không xác định (hiếm gặp).
Rối loạn thần kinh:
  • Dị cảm, lú lẫn, đau đầu (hiếm gặp). Chóng mặt, ngất, mất nhận thức (gây ra bởi hạ huyết áp triệu chứng) (không rõ tần suất).
Rối loạn mắt:
  • Rối loạn thị giác, nhìn mờ, cảm giác nhìn vàng (ít gặp).
Rối loạn tai và mê đạo:
  • Điếc (đôi lúc không hồi phục) (ít gặp). Ù tai và mất thính giác hồi phục hoặc không hồi phục (mặc dù thường xảy ra thoáng qua, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, hạ protein huyết (như hội chứng thận hư) (hiếm gặp).
Rối loạn tim:
  • Hội chứng không dung nạp thể đứng, loạn nhịp tim, tăng nguy cơ tồn tại ống động mạch ở trẻ sinh non (ít gặp).
Rối loạn mạch:
  • Hạ huyết áp (nếu rõ rệt có thể gây ra các triệu chứng giảm khả năng tập trung và phản ứng, chóng mặt, nhạy cảm với áp lực trong đầu, nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, suy nhược, rối loạn thị lực, khô miệng, không dung nạp tư thế đứng) (rất thường gặp). Viêm mạch máu, huyết khối, sốc (hiếm gặp).
Rối loạn tiêu hóa:
  • Khô miệng, khát nước, buồn nôn, rối loạn nhu động ruột, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón (ít gặp). Viêm tụy cấp (khi điều trị bằng thuốc lợi tiểu kéo dài) (hiếm gặp).
Rối loạn gan mật:
  • Tắc mật trong gan (vàng da), rối loạn chức năng gan (hiếm gặp).
Rối loạn da và mô dưới da:
  • Ban da, ngứa, nhạy cảm với ánh sáng, hoại tử biểu bị nhiễm độc (hiếm gặp). Mày đay, hồng ban đa dạng, ban xuất huyết, viêm da tróc vảy, ngứa, phản ứng dị ứng như ban da, nhiều dạng viêm da khác bao gồm nổi mày đay, các tổn thương bọng nước trên da, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng Stevens - Johnson. Khi những tình trạng này xảy ra nên ngưng dùng thuốc (không rõ tần suất).
Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
  • Chuột rút, yếu cơ (ít gặp).
Rối loạn thận và tiết niệu:
  • Vôi hóa thận ở trẻ sơ sinh (rất thường gặp). Giảm bài niệu, đi tiểu không tự chủ, tắc nghẽn đường tiểu (ở bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt, không có khả năng làm rỗng bàng quang, hẹp niệu đạo không xác định) (ít gặp). Suy thận cấp (hiếm gặp). Viêm thận kẽ (rất hiếm gặp).
Các rối loạn bẩm sinh và có tính di truyền:
  • Tồn tại ống mạch chủ (hiếm gặp).
Các xét nghiệm:
  • Tăng creatinin, tăng urê huyết (thường gặp). Tăng transaminase huyết (ít gặp).
Các tác dụng rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc:
  • Mệt mỏi (ít gặp). Suy nhược, sốt, phản ứng phản vệ hoặc giả phản vệ (với sốc) (hiếm gặp).
(*) Thiếu hụt kali biểu hiện ở các triệu chứng thần kinh cơ (yếu cơ, liệt), các triệu chứng đường ruột (nôn, táo bón, chướng bụng, các triệu chứng ở thận (đa niệu) hoặc triệu chứng ở tim. Suy giảm kali nghiêm trọng có thể dẫn đến liệt ruột hoặc là lẫn và hôn mê.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chống tăng huyết áp: Tăng tác động hạ huyết áp của tất cả các nhóm. Sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển angiotensin có thể làm giảm huyết áp rõ rệt. Nên ngừng sử dụng hoặc giảm liều furosemid trước khi bắt đầu thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Nguy cơ hạ huyết áp liều đầu khi sử dụng đồng thời với thuốc chẹn thụ thể alpha (prazosin). Furosemid có thể tương tác với thuốc ức chế men chuyển angiotensin gây ra tổn thương thận.
  • Thuốc chống loạn thần: Hạ kali huyết do furosemid làm tăng nguy cơ gây độc tính với tim. Tránh sử dụng đồng thời với pimozide. Tăng nguy cơ loạn nhịp thất với amisulpride hoặc sertindole. Tăng tác động hạ huyết áp với các phenothiazin.
  • Thuốc chống loạn nhịp (amiodarone, disopyramide, flecainide, sotalo,...): Tăng nguy cơ độc tính tim (do giảm kali huyết gây ra bởi furosemid). Tác động của lidocain, tocainid, mexiletine có thể đối kháng bởi furosemid.
  • Thuốc gây kéo dài khoảng QT: Độc tim có thể bị gia tăng bởi giảm kali huyết và hoặc giảm magnesi huyết do furosemid.
  • Glycosid tim: Hạ kali huyết và rối loạn điện giải (bao gồm magnesi huyết) làm tăng nguy cơ độc tim.
  • Thuốc giãn mạch: Tăng tác động hạ huyết áp với thymoxamin hoặc hydralazin.
  • Thuốc ức chế renin: Aliskiren làm giảm nồng độ furosemid trong huyết tương.
  • Nitrat: Tăng tác động hạ huyết áp.
  • Lithi: Furosemid làm giảm đào thải lithi, do đó làm tăng nồng độ lithi trong huyết tương (tăng nguy cơ gây độc). Tránh sử dụng đồng thời trừ khi nồng độ trong huyết tương được kiểm soát.
  • Tác nhân tạo phức chelat: Sucralfat có thể làm giảm sự hấp thụ qua đường tiêu hóa của furosemid, nên sử dụng hai thuốc trên cách nhau 2 giờ.
  • Thuốc điều hòa lipid - gần acid mật (colestyramin: colestipol): Giảm hấp thu của furosemid, nên sử dụng cách nhau 2 - 3 giờ.
  • Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Tăng nguy cơ độc thân (đặc biệt trong trường hợp giảm thể tích máu), Indometacin và ketorolac có thể đối kháng tác dụng của furosemid. Ở bệnh nhân mất nước hoặc giảm thể tích máu, NSAID có thể gây suy thận cấp.
  • Salicylat: Tác động có thể gia tăng bởi furosemid.
  • Kháng sinh: Tăng nguy cơ gây độc thần kinh thính giác bởi aminoglycosid, polymyxin hoặc vancomycin. Tăng nguy cơ gây độc thận bởi aminoglycosid hoặc cefaloridin. Furosemid có thể giảm nồng độ trong huyết thanh của vancomycin sau khi phẫu thuật tim.
  • Thuốc chống trầm cảm: Tăng tác động hạ huyết áp với các thuốc ức chế monoamine oxidase. Tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng với các thuốc chống trầm cảm ba vòng. Tăng nguy cơ hạ kali huyết với reboxetine.
  • Thuốc điều trị đái tháo đường: Tác động hạ glucose huyết bị đối kháng bởi furosemid.
  • Insulin: Có thể cần tăng liều insulin.
  • Thuốc chống động kinh: Tăng nguy cơ hạ natri máu (carbamazepin), giảm tác dụng lợi tiểu (phenytoin).
  • Thuốc kháng histamin: Hạ kali huyết cùng với tăng nguy cơ gây độc tim.
  • Thuốc kháng nấm: Tăng nguy cơ hạ kali huyết với amphotericin.
  • Thuốc an thần và gây ngủ: Làm tăng tác động hạ huyết áp. Cloral hoặc triclofos có thể thay thế hormon tuyến giáp tại vị trí gắn kết.
  • Thuốc kích thích thần kinh trung ương (sử dụng cho hội chứng rối loạn tăng động giảm chú ý): Giảm kali huyết làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất.
  • Corticosteroid: Đối kháng tác động của thuốc lợi tiểu (giữ natri) và tăng nguy cơ hạ kali huyết.
  • Thuốc độc tế bào: Tăng nguy cơ gây độc thân và thần kinh thính giác đối với các hợp chất chứa platinum.
  • Các thuốc lợi tiểu khác: Tác dụng lợi tiểu mạnh khi sử dụng đồng thời furosemid và metolazone. Tăng nguy cơ hạ kali huyết với thiazid.
  • Các thuốc dopaminergic: Tăng tác dụng hạ huyết áp của levodopa.
  • Các thuốc điều hòa miễn dịch: Tăng tác dụng hạ huyết áp với aldesleukin.
  • Thuốc giãn cơ: Tăng tác dụng hạ huyết áp của baclofen và tizanidine
  • Estrogen và progesteron: Đối không tác dụng lợi tiểu.
  • Prostaglandin: Tăng tác dụng hạ huyết áp với alprostadil
  • Thuốc kích thích thần kinh giao cảm: Tăng tác dụng hạ kali huyết khi sử dụng liều cao các thuốc chủ vận thụ thể beta 2 (bambuterol, fenoterol, salbutamol, salmeterol, terbutaline).
  • Theophylin: Tăng tác động hạ huyết áp.
  • Probenecid: Làm giảm độ thanh thải tại thân của furosemid và làm giảm tác dụng lợi tiểu.
  • Thuốc gây mê: Các thuốc gây mê toàn thân có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của furosemid. Furosemid làm tăng tác dụng gây mê của nhựa cura.
  • Rượu: Tăng tác dụng hạ huyết áp.
  • Lạm dụng thuốc nhuận tràng: Tăng nguy cơ mất kali.
  • Cam thảo: Sử dụng nhiều có thể làm tăng nguy cơ hạ kali huyết.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Dùng quá liều có thể gây bài niệu quá mức dẫn đến mất nước, giảm thể tích máu và rối loạn điện giải, hậu quả làm hạ huyết áp và nhiễm độc tim. Hình ảnh trên lâm sàng trong quá liều cấp tính hoặc mạn tính phụ thuộc vào mức độ và hậu quả của mất dịch và chất điện giải như giảm thể tích máu, mất nước, có đặc máu, rối loạn nhịp tim do bài niệu quá mức.
  • Các triệu chứng của những rối loạn này bao gồm hạ huyết áp nghiêm trọng (tiến triển thành sốc), suy thận cấp, huyết khối, trạng thái mê sảng, liệt, thờ ơ và lú lẫn. Liều cao có thể gây điếc thoáng qua và có thể dẫn đến bệnh gout (rối loạn thải trừ acid uric).
Cách xử trí:
  • Lợi ích của việc loại bỏ chất độc khỏi dạ dày chưa chắc chắn, với những bệnh nhân có biểu hiện quá liều trong vòng 1 giờ, xem xét sử dụng than hoạt tính (50 g cho người trưởng thành, 1g/kg cho trẻ em).
  • Quan sát trong ít nhất 4 giờ.
  • Theo dõi nhịp tim và huyết áp.
  • Điều trị hạ huyết áp và mất nước bằng dịch truyền tĩnh mạch thích hợp.
  • Theo dõi lượng nước tiểu và chất điện giải trong huyết thanh (bao gồm clorid và bicarbonat). Điều chỉnh sự mất cân bằng điện giải. Theo dõi 12 đạo trình điện tim ở bệnh nhân rối loạn điện giải đáng kể.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Hạ huyết áp và hoặc giảm thể tích máu
  • Nên điều trị bất kỳ rối loạn acid - base nào trước khi sử dụng furosemid. Hạ huyết áp triệu chứng dẫn đến chóng mặt, ngất hoặc mất ý thức có thể xảy ra ở bệnh nhân điều trị với furosemid, đặc biệt ở người cao tuổi, bệnh nhân sử dụng các thuốc có thể làm giảm huyết áp hoặc mắc các bệnh kèm theo làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.
Điều chỉnh liều
  • Bệnh nhân giảm nồng độ protein huyết (như trong trường hợp hội chứng thận hư) cần phải điều chỉnh liều cẩn thận (giảm hiệu quả của Furosemid làm tăng nguy cơ độc thần kinh thính giác). Cũng cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân sung huyết gan mức độ trung bình.
Yêu cầu thận trọng
  • Cần thận trọng trong các trường hợp suy gan, suy thận và hội chứng gan thận, đái tháo đường (sử dụng furosemid có thể phát triển bệnh đái tháo đường tiềm ẩn, nhu cầu insulin đổi bệnh đái tháo đường đã được xác định có thể tăng), người cao tuổi, bệnh nhân khó khăn trong việc đi tiểu hoặc có nguy cơ tắc nghẽn đường tiết niệu bao gồm phì đại tuyến tiền liệt (tăng nguy cơ bí tiểu cấp), gout (do nguy cơ tăng nồng độ acid uric huyết), bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp rõ rệt.
Yêu cầu theo đội lâm sàng
  • Cần thường xuyên theo dõi lâm sàng ở các bệnh nhân loạn tạo máu (ngưng thuốc ngay nếu xảy ra), tổn thương gan, phản ứng đặc ứng. Đối với trẻ sinh non, tăng nguy cơ hình thành với hóa thận, sỏi thận, vì vậy cần thường xuyên theo dõi chức năng thận và siêu âm thận.
Yêu cầu theo dõi xét nghiệm
  • Trong quá trình sử dụng thuốc, cần theo dõi chỉ số BUN thường xuyên ở vài tháng đầu điều trị và định kỳ sau đó, theo dõi nồng độ điện giải trong huyết thành và có biện pháp điều chỉnh hoặc bổ sung cho phù hợp.
Các thay đổi trong giá trị xét nghiệm
  • Nồng độ creatinin, urê trong huyết thanh có khuynh hướng tăng trong quá trình điều trị. Nồng độ cholesterol và triglycerid huyết thanh có thể tăng nhưng thường trở về bình thường trong vòng 6 tháng sử dụng furosemid. Nên tạm thời ngưng sử dụng thuốc trước khi thực hiện xét nghiệm dung nạp glucose.
Lactose
  • Chế phẩm Furosan có chứa lactose, không nên sử dụng thuốc ở các bệnh nhân có các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn dung nạp glucose-galactose.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Kết quả nghiên cứu trên động vật nhìn chung không cho thấy tác động nguy hiểm của furosemid lên thai kỳ. Có bằng chứng lâm sàng về tính an toàn của thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ ở người, tuy nhiên furosemid qua được hàng rào nhau thai. Không dùng furosemid trong khi mang thai trừ khi có lý do y tế thuyết phục. Điều trị với furosemid trong thai kỳ cần theo dõi sự phát triển của thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
  • Furosemid phân bố vào sữa mẹ và có thể ức chế sự tiết sữa. Phụ nữ không được cho con bú nếu đang điều trị với furosemid.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Giảm tỉnh táo về tinh thần, chóng mặt, nhìn mờ đã được báo cáo, đặc biệt khi bắt đầu điều trị, thay đổi liều dùng hoặc dùng chung với rượu. Bệnh nhân nên được khuyến cáo nếu tình trạng này xảy ra, không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc tham gia vào các hoạt động mà những ảnh hưởng này có thể đặt bản thân hoặc người khác vào nguy hiểm.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 11/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
H

Hasan

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.