verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
OTCViệt NamViệt Nam

Thuốc Folic-Fe Thành Nam điều trị thiếu sắt và acid folic 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc bổ
Hoạt chấtSắt fumarat/Acid folic
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDược phẩm Thành Nam
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng200 mg/1 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Folic-Fe Thành Nam hộp 30 viên có chứa thành phần Sắt fumarat, Acid folic, là thuốc dùng để dự phòng và điều trị thiếu máu do thiếu sắt.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Sắt fumarat/Acid folic 200 mg / 1 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Folic-Fe:

  • Dự phòng thiếu sắt và acid folic trong thời kỳ mang thai.
  • Điều trị thiếu sắt và acid folic trong thiếu máu.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với sắt fumarat và acid folic hoặc với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Bệnh nhân bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12.
  • Không dùng cho dự phòng hoặc điều trị thiếu máu ở nam giới, phụ nữ không mang thai hoặc trẻ em.
  • Bệnh nhân mắc bệnh nhiễm haemosiderin, bệnh thừa sắt và bệnh rối loạn máu.
  • Bệnh thiếu máu khác do thiếu sắt.
  • Bệnh nhân bị bệnh viêm ruột bao gồm viêm vùng ruột non và viêm loét đại tràng, nghẹt ruột và viêm ruột thừa.
  • Sử dụng đồng thời với sắt ngoài đường tiêu hóa.
  • Bệnh nhân bị loét dạ dày thể hoạt động.
  • Bệnh nhân cần truyền máu nhiều lần.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng theo đường uống. Nên uống thuốc với 1 ly nước đầy 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn, nếu dạ dày bị khó chịu có thể dùng cùng với thức ăn.

Liều dùng:

Người lớn:
  • Dự phòng thiếu sắt và acid folic trong thời kỳ mang thai: 1 viên mỗi ngày trong suốt thai kỳ hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Điều trị thiếu sắt và acid folic trong thiếu máu: 1 viên, 1 - 2 lần/ngày.
Trẻ em và người cao tuổi:
  • Không sử dụng.

Tác dụng phụ

  • Bảng tóm tắt các tác dụng không mong muốn dưới đây được phân nhóm theo các tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000), chưa rõ tần suất.
Hệ cơ quan Tần suất Tác dụng không mong muốn
Rối loạn tiêu hóa Hiếm gặp Rối loạn dạ dày-ruột (buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy).
Rối loạn hệ miễn nhiễm Hiếm gặp Phản ứng dị ứng.
Chưa rõ tần suất Phản ứng phản vệ.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Chưa rõ tần suất Lắng đọng sắt quá nhiều do điều trị dư thừa sắt hoặc liệu pháp nhầm lẫn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
  • Có thể hạn chế các tác dụng không mong muốn không thường xuyên bằng cách uống liều thấp, sau tăng dần, hoặc uống cùng một ít thức ăn (như vậy sẽ giảm hấp thu sắt).

Tương tác thuốc

  • Phức chelat sắt dùng đồng thời với tetracyclin, sự hấp thu của cả hai thuốc có thể bị giảm, nếu cần điều trị cả hai loại thuốc trên, nên uống cách xa khoảng 2 - 3 giờ. Phức chelat sắt với acid acetohydroxamic làm giảm sự hấp thu của cả hai.
  • Sự hấp thu sắt có thể bị giảm khi có thuốc kháng acid và thuốc ức chế bơm proton do làm giảm acid dạ dày. Sự hấp thu sắt cũng có thể giảm khi có thức ăn (như trà, cà phê, ngũ cốc nguyên hạt, trứng và sữa), neomycin và cholestyramin. Các bicarbonat, carbonat, oxalat, hoặc phosphat, có thể làm giảm hấp thu sắt bởi sự hình thành các phức không tan.
  • Sự hấp thu sắt có thể gia tăng bởi acid ascorbic hoặc acid citric.
  • Sự hấp thu sắt có thể giảm với canxi, muối magiê đường uống và các chất bổ sung khoáng chất khác, kẽm và trientin. Nếu cần điều trị chung sắt và trientin, nên uống cách xa nhau.
  • Đáp ứng của sắt có thể bị chậm ở những bệnh nhân dùng cloramphenicol. Cloramphenicol làm chậm độ thanh thải huyết tương của sắt và sự kết hợp sắt với các tế bào hồng cầu bằng cách can thiệp vào việc tạo hồng cầu.
  • Tác dụng hạ huyết áp của methyldopa bị giảm do sắt.
  • Sử dụng đồng thời sắt và dimercaprol nên tránh vì tạo các phức độc hại.
  • Sắt làm giảm sự hấp thu của fluoroquinolon, levodopa, carbidopa, entacapon, bisphosphonat, penicillamin, hormon tuyến giáp như levothyroxin (nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ), mycophenolat, cefdinir và kẽm. Sắt có thể làm giảm sự hấp thu của eltrombopag (nên uống cách nhau ít nhất 4 giờ).
  • Nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh có thể bị giảm khi dùng phối hợp với folat, như acid folic có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của phenobarbital, phenytoin và primidon.
  • Nên tránh dùng đồng thời acid folic với raltitrexed.
  • Sự hấp thu acid folic có thể bị giảm bởi sulfasalazin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi quá liều?

  • Quá liều sắt là một trường hợp khẩn cấp đòi hỏi sự chăm sóc y tế khẩn. Lượng đưa vào cơ thể 75mg/kg sắt nguyên tố được coi là cực kỳ nguy hiểm đối với trẻ nhỏ.
Triệu chứng:
  • Triệu chứng ban đầu của quá liều bao gồm buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng, thổ huyết, chảy máu trực tràng, ngủ lịm và trụy tuần hoàn. Tăng đường huyết và nhiễm toan chuyển hóa có thể xảy ra. Tuy nhiên, nếu nghi ngờ quá liều, nên điều trị ngay lập tức. Trong trường hợp nặng, sau giai đoạn tiềm ẩn, tái phát có thể xảy ra sau 24 - 48 giờ, biểu hiện bằng hạ huyết áp, hôn mê, hạ thân nhiệt, hoại tử tế bào gan, suy thận, phù phổi, tắc nghẽn mạch máu lan tỏa, rối loạn đông máu và / hoặc co giật. Trong nhiều trường hợp, hồi phục hoàn toàn có thể phức tạp do các tác động lâu dài như hoại tử gan, viêm não có độc, tổn thương hệ thần kinh trung ương và hẹp môn vị.
Cách xử trí: Trẻ em:
  1. Gây nôn như dùng siro ipeca.
  2. Nên gây nôn bằng cách rửa dạ dày với dung dịch desferrioxamin (2g/l). Sau đó, giữ lại dung dịch desferroxamin 5g/ 50 - 100ml nước trong dạ dày. Không nên gây ra tiêu chảy ở trẻ nhỏ vì có thể nguy hiểm. Giám sát bệnh nhân liên tục để phát hiện ra khả năng gây ói mửa; dự phòng duy trì thiết bị hút và thở oxy khẩn cấp trong trường hợp cần thiết.
  3. Ngộ độc nặng: Khi có sốc và/hoặc hôn mê với nồng độ sắt huyết thanh cao (sắt huyết thanh > 90umol/l) cần phải tiến hành các biện pháp hỗ trợ ngay cộng với truyền tĩnh mạch desferrioxamin. Desferrioxamin 15mg/kg thể trọng đến tối đa 80mg/kg/24 giờ, nên truyền tĩnh mạch chậm mỗi giờ. Cảnh báo: Hạ huyết áp có thể xảy ra nếu tốc độ truyền quá nhanh.
  4. Ngộ độc ít nghiêm trọng: Khuyến cáo sử dụng tiêm bắp desferroxamin 1g 4 - 6 giờ.
  5. Nồng độ sắt huyết thanh nên luôn được theo dõi.
Người lớn:
  • Điều trị quá liều sắt trong thời kỳ mang thai giống như bệnh nhân không mang thai và nếu được chỉ định lâm sàng, điều trị bằng desferrioxamin không được trì hoãn.
    1. Gây nôn.
    2. Có thể cần rửa dạ dày để loại bỏ thuốc trong dạ dày. Nên sử dụng dung dịch desferrioxamin (2g/l). Sau đó đưa dung dịch desferrioxamin 5g/50 - 100ml nước vào dạ dày rỗng. Giám sát bệnh nhân liên tục để phát hiện khả năng có thể bị ói mửa; dự phòng duy trì thiết bị hút và thở oxy khẩn cấp trong trường hợp cần thiết.
    3. Nên uống mannitol hoặc sorbitol để làm trống ruột non.
    4. Khi có sốc và/hoặc hôn mê với nồng độ sắt huyết thanh cao (> 142 μmol/l), cần phải tiến hành các biện pháp hỗ trợ ngay cộng với truyền tĩnh mạch desferrioxamin. Liều khuyến cáo desferrioxamin truyền tĩnh mạch chậm là 5mg/kg/giờ đến tối đa 80mg/kg/24 giờ. Cảnh báo: Hạ huyết áp có thể xảy ra nếu tốc độ truyền nhanh.
    5. Ngộ độc ít nghiêm trọng: Tiêm bắp deferrioxamin 50mg/kg đến liều tối đa 4g.
    6. Nồng độ sắt huyết thanh nên luôn được theo dõi.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Chế phẩm chứa sắt nên được sử dụng cẩn thận ở bệnh nhân loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Chế phẩm chứa sắt làm phân có màu đen và có thể gây trở ngại cho các xét nghiệm phát hiện máu trong phân.
  • Cảnh báo quan trọng: Thuốc có chứa sắt. Để xa tầm nhìn của trẻ em, vì quá liều có thể gây tử vong.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Thuốc này thích hợp cho việc sử dụng trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 22/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
DP

Dược phẩm Thành Nam

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.