verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Filchill 2.5 Agimexpharm trị rối loạn cương dương 1 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị rối loạn cương dương
Hoạt chấtTadalafil
Quy cáchHộp 1 vỉ x 1 Viên
Nhà sản xuấtAgimexpharm
Số đăng ký893110225424
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng2.5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Filchill 2.5 Agimexpharm chứa tadalafil 2,5mg, thuộc nhóm thuốc ức chế PDE-5, được sử dụng để điều trị rối loạn cương dương ở nam giới. Thuốc giúp tăng lưu lượng máu đến dương vật khi có kích thích tình dục, hỗ trợ đạt và duy trì sự cương cứng. Tadalafil thường được dùng theo hướng dẫn của bác sĩ và không có tác dụng nếu không có kích thích tình dục.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Tadalafil 2.5 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Filchill 2.5:

  • Điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành. Để tadalafil có hiệu quả, cần phải kích thích tình dục.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với tadalafil hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, tadalafil đã biểu hiện làm tăng tác động hạ huyết áp của các nitrat. Điều này được cho là kết quả từ tác động phối hợp của các nitrat và tadalafil trên chu trình nitric oxid/cGMP. Vì vậy, chống chỉ định dùng tadalafil cho bệnh nhân đang sử dụng bất cứ dạng nào của các nitrat hữu cơ.
  • Tadalafil, không được sử dụng ở nam giới mắc bệnh tim đang được khuyên phải tránh sinh hoạt tình dục. Các bác sĩ nên xem xét nguy cơ tim tiềm ẩn do sinh hoạt tình dục ở những bệnh nhân mắc bệnh tim mạch từ trước.
  • Những nhóm bệnh nhân có bệnh tim mạch sau đây đã không được bao gồm trong các nghiên cứu lâm sàng và do đó chống chỉ định sử dụng tadalafil với:
    • Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim trong vòng 90 ngày qua.
    • Bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định hoặc đau thắt ngực xảy ra trong khi sinh hoạt tình dục.
    • Bệnh nhân suy tim nhóm 2 theo phân loại của NYHA hoặc suy tim trở nặng hơn trong 6 tháng qua.
    • Bệnh nhân bị loạn nhịp tim không kiểm soát, hạ huyết áp (< 90/50 mmHg) hay tăng huyết áp không kiểm soát được.
    • Bệnh nhân bị đột quỵ trong vòng 6 tháng vừa qua.
  • Tadalafil được chống chỉ định cho bệnh nhân mất thị giác một bên mắt do bị bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ vùng trước không do nguyên nhân động mạch (NAION), bất kể trước đây có hay không có liên quan đến sự tiếp xúc chất ức chế PDE5.
  • Chống chỉ định việc dùng đồng thời các thuốc ức chế PDE5, bao gồm tadalafil, với các chất kích thích guanylat cyclase, như riociguat, vì nó có thể có khả năng dẫn đến hạ huyết áp có triệu chứng.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc có thể được uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

Liều dùng:

Rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành
  • Thông thường, liều khuyến cáo là 10 mg uống trước khi dự tính sinh hoạt tình dục. Ở những bệnh nhân dùng liều tadalafil 10 mg không đạt hiệu quả đầy đủ, có thể dùng liều 20 mg.
  • Uống thuốc ít nhất 30 phút trước khi sinh hoạt tình dục.
  • Số lần dùng thuốc tối đa là 1 lần/ngày.
  • Tadalafil được dùng trước khi dự tính sinh hoạt tình dục, không khuyến cáo sử dụng liên tục hàng ngày.
  • Ở những bệnh nhân dự tính sử dụng tadalafil thường xuyên (ít nhất 2 lần/tuần), chế độ ngày 1 lần với liều tadalafil thấp nhất có thể được coi là phù hợp, dựa trên sự lựa chọn của bệnh nhân và đánh giá của bác sĩ.
  • Ở những bệnh nhân này, liều khuyến cáo là 5 mg, ngày 1 lần uống vào cùng thời điểm trong ngày. Liều có thể giảm xuống 2,5 mg, 1 lần/ngày tùy thuộc vào khả năng dung nạp của từng người.
  • Sự phù hợp của việc tiếp tục sử dụng chế độ hàng ngày nên được đánh giá lại định kỳ.
Đối tượng đặc biệt Người cao tuổi
  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.
Suy thận
  • Nam giới trưởng thành bị rối loạn cương dương: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy thận nặng 10 mg là liều tối đa được khuyến cáo để điều trị theo yêu cầu. Liều dùng ngày 1 lần 2,5 hoặc 5 mg tadalafil cho điều trị rối loạn cương dương không được khuyến cáo ở bệnh nhân suy thận nặng.
Suy gan
  • Nam giới trưởng thành bị rối loạn cương dương: Điều trị rối loạn cương dương sử dụng tadalatil theo nhu cầu, liều khuyến cáo của tadalatil là 10 mg uống trước khi dự tính sinh hoạt tình dục. Dữ liệu lâm sàng về tính an toàn của tadalafil thì hạn chế ở bệnh nhân suy gan nặng (nhóm C Child – Pugh); nếu kê đơn, bác sĩ nên đánh giá cẩn thận lợi ích/nguy cơ của từng người. Chưa có dữ liệu có sẵn về việc sử dụng liều cao hơn 10 mg tadalafil cho bệnh nhân suy gan. Chế độ liều tadalatil 1 lần/ngày để điều trị rối loạn cương dương chưa được đánh giá ở bệnh nhân suy gan, do đó, nếu kê đơn, bác sĩ nên đánh giá cẩn thận lợi ích/nguy cơ của từng người.
Đái tháo đường
  • Nam giới trưởng thành đái tháo đường bị rối loạn cương dương: Không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em
  • Việc sử dụng tadalafil không phù hợp cho trẻ em trong điều trị rối loạn cương dương.
  • Tính an toàn và hiệu quả của tadalafil ở những người dưới 18 tuổi vẫn chưa được thiết lập.

Tác dụng phụ

Tadalafil đối với rối loạn chức năng cương dương Tóm tắt sơ lược về tính an toàn
  • Các tác dụng không mong muốn thường được báo cáo ở bệnh nhân đang dùng tadalafil để điều trị rối loạn cương dương là đau đầu, khó tiêu, đau lưng và đau cơ, trong đó tỷ lệ mắc tăng lên khi tăng liều tadalafil. Các phản ứng phụ được báo cáo là thoáng qua và thường nhẹ hoặc trung bình. Phần lớn các cơn đau đầu được báo cáo với liều dùng tadalafil 1 lần/ngày xảy ra trong vòng 10 đến 30 ngày đầu tiên bắt đầu điều trị.
Bảng tóm tắt về tác dụng không mong muốn
  • Các tác dụng không mong muốn liệt kê trong bảng dưới đây được ghi nhận từ các báo cáo tự phát và trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng giả dược (bao gồm tổng cộng 8022 bệnh nhân trên tadalafil và 4422 bệnh nhân dùng giả dược) để điều trị theo yêu cầu liều 1 lần/ngày với rối loạn chức năng cương dương.
  • Qui ước về tần suất: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000) và rất hiếm gặp (< 1/10.000) và chưa rõ tần suất (không thể ước tính từ các dữ liệu có sẵn).
Rất thường gặp Thường gặp Ít gặp Hiếm gặp
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Phản ứng quá mẫn Phù mạch 2
Rối loạn hệ thần kinh
Đau đầu Chóng mặt Đột quỵ 1 (bao gồm các biến cố xuất huyết), ngất, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua 1, đau nửa đầu 2, co giật 2, mất trí nhớ thoáng qua
Rối loạn mắt
Nhìn mờ, Những cảm giác được mô tả như đau mắt Khiếm khuyết thị giác, sưng mí mắt, sung huyết kết mạc, bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ vùng trước không do nguyên nhân động mạch (NAION)2 , tắc  mạch võng mạc 2
Rối loạn tai và mê đạo
Ù tai Mất thính lực đột ngột
Rối loạn tim 1
Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực Nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định 2, loạn nhịp thất 2
Rối loạn mạch máu
Đỏ mặt Hạ huyết áp3,tăng huyết áp
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
Nghẹt mũi Khó thở, chảy máu cam
Rối loạn tiêu hóa
Khó tiêu Đau bụng, nôn mửa, buồn nôn, trào ngược dạ dày thực quản
Rối loạn da và mô dưới da
Phát ban Mề đay, hội chứng Stevens-Johnson 2, viêm da tróc vảy 2, tăng tiết mồ hôi (đổ mồ hôi)
Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương
Đau lưng, đau cơ, đau các chi
Rối loạn thận và tiết niệu
Tiểu ra máu
Rối loạn hệ thống sinh sản và bài tiết sữa
Cương dương kéo dài Chứng cương dương vật, xuất huyết dương vật, xuất tinh ra máu
Rối loạn toàn thể và tình trạng tại chỗ dùng thuốc
Đau ngực 1, phù ngoại biên, mệt mỏi Phù mặt 2, ngừng tim đột ngột 1,2
(1) Hầu hết các bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tim mạch từ trước. (2) Giám sát sau khi đưa ra thị trường đã báo cáo phản ứng bất lợi không quan sát thấy trong các nghiên cứu lâm sàng đối chứng giả dược. (3) Báo cáo thường xuyên hơn khi tadalafil được cho những bệnh nhân đang dùng các thuốc chống tăng huyết áp. Mô tả các tác dụng không mong muốn được lựa chọn
  • Tỷ lệ bất thường ECG cao hơn một chút, chủ yếu là nhịp chậm xoang, đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng tadalafil 1 lần/ngày so với giả dược. Hầu hết các bất thường ECG này không liên quan đến các phản ứng bất lợi.
Các đối tượng đặc biệt khác
  • Dữ liệu ở những bệnh nhân trên 65 tuổi nhận tadalafil trong các nghiên cứu lâm sàng, để điều trị rối loạn cương dương còn hạn chế. Trong các nghiên cứu lâm sàng với tadalafil được thực hiện theo yêu cầu điều trị rối loạn cương dương, tiêu chảy được báo cáo thường xuyên hơn ở những bệnh nhân trên 65 tuổi.

Tương tác thuốc

  • Các nghiên cứu tương tác được thực hiện với 10 mg và/hoặc 20 mg tadalafil, như được chỉ ra dưới đây. Đối với những nghiên cứu tương tác trong đó chỉ sử dụng liều tadalafil 10 mg, các tương tác liên quan đến lâm sàng ở liều cao hơn không thể liệt kê hoàn toàn.
Tác dụng của các chất nền khác trên tadalafil Các chất ức chế cytochrom P450 Thuốc kháng nấm nhóm azol (ví dụ ketoconazol)
  • Tadalafil được chuyển hoá chủ yếu bởi CYP3A4. Một chất ức chế chọn lọc CYP3A4 như ketoconazol (200 mg mỗi ngày) làm tăng mức tiếp xúc liều đơn tadalafil (10 mg) (AUC) gấp đôi và Cmax 15% khi so sánh với giá trị AUC và Cmax của tadalafil (10 mg) khi sử dụng đơn độc. Ketoconazol (400 mg mỗi ngày) làm tăng mức tiếp xúc liều đơn tadalafil (20 mg) (AUC) gấp 4 lần và Cmax 22%.
Chất ức chế protease (ví dụ ritonavir)
  • Ritonavir, một chất ức chế protease (200 mg dùng 2 lần/ngày), là chất ức chế CYP3A4, CYP2C9, CYP2C19 và CYP2D6, làm tăng mức tiếp xúc liều đơn tadalafil (20 mg) (AUC) gấp 2 lần mà không có thay đổi về Cmax. Ritonavir (500 mg hoặc 600 mg dùng 2 lần/ngày) làm tăng mức tiếp xúc liều đơn tadalafil (10 mg) (AUC) 32% và giảm Cmax 30%.
  • Mặc dù các tương tác chuyên biệt chưa được nghiên cứu, một vài chất ức chế protease, như saquinavir và những chất ức chế CYP3A4 khác, như erythromycin, clarithromycin, itraconazol và nước ép bưởi khi sử dụng đồng thời với tadalafil cần phải thận trọng vì chúng có thể làm tăng nồng độ của tadalafil trong huyết tương. Như vậy, tỷ lệ các tác dụng không mong muốn cũng có thể tăng.
Các chất vận chuyển
  • Vai trò của các chất vận chuyển (ví dụ như p – glycoprotein) với tadalafil chưa được biết. Do đó có một tiềm ẩn tương tác thuốc bởi sự ức chế của các chất vận chuyển.
Các chất gây cảm ứng cytochrom P450 Các kháng sinh (ví dụ rifampicin)
  • Một chất gây cảm ứng CYP3A4 như rifampicin (600 mg mỗi ngày) làm giảm tadalafil AUC tới 88% và Cmax 46% so với giá trị AUC và Cmax của tadalafil (10 mg) sử dụng đơn độc. Việc giảm này có thể được dự đoán làm giảm hiệu quả của tadalafil, mức độ giảm hiệu quả thì không rõ.
  • Các chất gây cảm ứng khác của CYP3A4 như phenobarbital, phenytoin và carbamazepin cũng có thể làm giảm nồng độ của tadalafil trong huyết tương.
Chất đối kháng thụ thể endothelin-1 (ví dụ bosentan)
  • Bosentan (125 mg 2 lần/ngày), một chất nền của CYP2C9 và CYP3A4 và một chất cảm ứng vừa phải của CYP3A4, CYP2C9 và có thể cả CYP2C19, tadalafil (40 mg 1 lần/ngày) làm giảm tiếp xúc toàn thân của tadalafil 42% và giảm Cmax 27% theo sau sự kết hợp dùng đa liều.
  • Hiệu quả của tadalafil ở những bệnh nhân đã sử dụng liệu pháp bosentan chưa được chứng minh cụ thể. Tadalafil không ảnh hưởng đến mức tiếp xúc (AUC và Cmax) của bosentan hoặc các chất chuyển hóa của nó. Tính an toàn và hiệu quả của sự kết hợp tadalafil và các chất đối kháng thụ thể endothelin-1 khác chưa được nghiên cứu.
Tác dụng của tadalafil đối với các thuốc khác Các nitrat
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, tadalafil (5 mg, 10 mg và 20 mg) cho thấy làm tăng tác dụng hạ áp của các nitrat. Do đó, chống chỉ định sử dụng tadalafil cho bệnh nhân đang dùng bất cứ dạng thuốc nào của nitrat hữu cơ. Dựa trên các kết quả của nghiên cứu lâm sàng, trong đó 150 đối tượng được chỉ định dùng liều hằng ngày tadalafil 20 mg trong 7 ngày và 0,4 mg nitroglycerin đặt dưới lưỡi tại các thời điểm khác nhau, sự tương tác thuốc kéo dài trên 24 giờ và không thấy sự tương tác nữa cách 48 giờ sau khi uống tadalafil liều cuối cùng. Vì vậy, ở bệnh nhân được kê đơn bất kỳ liều tadalafil  (2,5 mg – 20 mg), khi dùng nitrat được cho là giải pháp cần thiết trong tình huống đe dọa mạng sống, phải ít nhất là 48 giờ sau liều sử dụng tadalafil cuối cùng. Trong những trường hợp như vậy, các nitrat chỉ được sử dụng với sự giám sát chặt chẽ bằng các thiết bị thích hợp để theo dõi về huyết động học.
Các thuốc chống tăng huyết áp (bao gồm các thuốc chẹn kênh calci)
  • Việc sử dụng đồng thời doxazosin (4 và 8 mg mỗi ngày) và tadalafil (liều đơn 5 mg và 20 mg mỗi ngày) làm tăng tác dụng hạ huyết áp của chất chẹn alpha này một cách đáng kể. Tác động này kéo dài ít nhất 12 giờ và có thể có triệu chứng, bao gồm cả ngất. Do đó, sự kết hợp này không được khuyến cáo.
  • Trong các nghiên cứu tương tác thuốc được thực hiện trên một số giới hạn những người tình nguyện khỏe mạnh, những tác động này chưa được báo cáo với alfuzosin hoặc tamsulosin. Tuy nhiên, nên thận trọng khi sử dụng tadalafil cho những bệnh nhân đang dùng bất cứ thuốc chẹn alpha nào, đáng chú ý ở người cao tuổi. Điều trị nên được bắt đầu với liều thấp nhất và điều chỉnh tăng dần.
  • Trong các nghiên cứu dược lý lâm sàng, tiềm năng của tadalafil (10 và 20 mg) làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các sản phẩm thuốc chống tăng huyết áp đã được kiểm tra. Các nhóm chính của các sản phẩm thuốc chống tăng huyết áp đã được nghiên cứu (có thể là đơn trị liệu hoặc là một phần của liệu pháp kết hợp), bao gồm thuốc chẹn kênh calci (amlodipin), thuốc ức chế men chuyển angiotensin (enalapril), thuốc ức chế thụ thể beta-adrenergic (metoprolol), lợi tiểu thiazid (bentrofluazid) và thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (nhiều loại và liều khác nhau, đơn hoặc kết hợp với thiazid, thuốc chẹn kênh calci, thuốc chẹn beta và/hoặc thuốc chẹn alpha). Tadalafil (10 mg trừ các nghiên cứu với thuốc ức chế thụ thể angiotensin II và amlodipin sử dụng liều 20 mg) không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng với bất kỳ nhóm nào trong số này. Trong một nghiên cứu dược lý lâm sàng khác, tadalafil (20 mg) đã được nghiên cứu kết hợp với tối đa 4 nhóm thuốc chống tăng huyết áp. Ở những đối tượng dùng nhiều loại thuốc chống tăng huyết áp, sự dao động về huyết áp thoáng qua xuất hiện có liên quan đến mức độ kiểm soát huyết áp. Về mặt này, những đối tượng nghiên cứu có mức huyết áp kiểm soát tốt, mức giảm huyết áp tối thiểu và tương tự như ở người khỏe mạnh. Ở những đối tượng nghiên cứu mà huyết áp không được kiểm soát tốt, mức giảm lớn hơn mặc dù mức giảm này không liên quan đến các triệu chứng hạ huyết áp ở phần lớn các đối tượng. Ở những bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc chống tăng huyết áp, tadalafil 20 mg có thể gây hạ huyết áp (ngoại trừ thuốc chẹn alpha (ví dụ doxazosin), nói chung, ít và không có khả năng liên quan đến lâm sàng. Phân tích dữ liệu nghiên cứu lâm sàng ở pha 3 cho thấy không có sự khác biệt về các tác dụng phụ ở bệnh nhân dùng tadalafil có hoặc không có thuốc hạ huyết áp. Tuy nhiên, nên đưa ra lời khuyên lâm sàng thích hợp cho bệnh nhân về việc giảm huyết áp khi họ được điều trị bằng các sản phẩm thuốc chống tăng huyết áp.
Riociguat
  • Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy tác dụng hạ huyết áp toàn thân tăng thêm khi các chất ức chế PDE5 được kết hợp với riociguat. Trong các nghiên cứu lâm sàng, riociguat đã cho thấy làm tăng thêm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế PDE5. Không có bằng chứng hiệu quả lâm sàng hữu ích của sự kết hợp trong đối tượng được nghiên cứu. Chống chỉ định sử dụng đồng thời riociguat với các chất ức chế PDE5, bao gồm cả tadalafil.
Chất ức chế 5alpha reductase
  • Trong một nghiên cứu lâm sàng so sánh việc dùng đồng thời tadalafil 5 mg với finasterid 5 mg so với giả dược cộng với finasterid 5 mg trong việc làm giảm các triệu chứng BPH, không có phản ứng bất lợi mới nào được xác định. Tuy nhiên, một nghiên cứu tương tác thuốc chính thức đánh giá tác dụng của tadalafil và chất ức chế 5-alpha reductase (5-ARI) chưa được thực hiện, cần thận trọng khi dùng kết hợp tadalafil với các chất ức chế 5-ARI.
Chất nền CYP1A2 (ví dụ theophyllin):
  • Khi tadalafil 10 mg được dùng với theophyllin (chất ức chế phosphodiesterase không chọn lọc) trong một nghiên cứu dược lý lâm sàng, không có tương tác dược động học. Ảnh hưởng dược động học duy nhất là nhịp tim tăng nhẹ (3,5 bpm). Mặc dù tác dụng này là nhỏ và không có ý nghĩa lâm sàng trong nghiên cứu này, nhưng cần được xem xét khi sử dụng kết hợp các thuốc này.
Ethinylestradiol và terbutalin:
  • Tadalafil đã được chứng minh làm tăng sinh khả dụng đường uống của ethinylestradiol. Ở trạng thái ổn định, tadalafil (với liều 40 mg mỗi ngày một lần) làm tăng mức tiếp xúc của ethinylestradiol (AUC) lên 26% và Cmax 70% so với các biện pháp tránh thai dùng với giả dược. Không có bằng chứng về tác dụng có ý nghĩa thống kê của tadalafil đối với levonorgestrel, cho thấy rằng tác dụng đối với ethinylestradiol là do sự ức chế quá trình sunfat hóa đường ruột của tadalafil. Tuy nhiên, sự liên quan lâm sàng của phát hiện này vẫn chưa chắc chắn.
  • Sự gia tăng tương tự AUC và Cmax đã thấy với ethinylestradiol có thể được quan sát thấy ​​khi dùng terbutalin đường uống, có thể là do ức chế quá trình sunfat hóa đường ruột bởi tadalafil. Tuy nhiên, ý nghĩa lâm sàng của phát hiện này vẫn chưa chắc chắn.
Rượu:
  • Nồng độ rượu (nồng độ tối đa trong máu 0,08%) không bị ảnh hưởng bởi việc dùng chung với tadalafil (10 mg hoặc 20 mg). Ngoài ra, không có sự thay đổi nồng độ tadalafil được thấy 3 giờ sau khi dùng đồng thời với rượu. Rượu đã được dùng theo cách để tối đa hóa tỷ lệ hấp thu rượu (qua đêm nhanh không ăn cho đến 2 giờ sau khi uống rượu). Tadalafil (20 mg) không làm tăng thêm sự giảm huyết áp trung bình do rượu (0,7 g/kg hoặc xấp xỉ 180 ml rượu 40% ở nam giới nặng 80 kg) nhưng ở một số đối tượng, chóng mặt tư thế và hạ huyết áp thế đứng đã được ghi nhận. Khi tadalafil được dùng với liều thấp hơn (0,6 g/kg) cùng với rượu, hạ huyết áp không được báo cáo và chóng mặt xảy ra với tần số tương tự như khi sử dụng rượu đơn độc. Ảnh hưởng của rượu trên chức năng nhận thức không tăng khi sử dụng đồng thời với tadalafil (10 mg).
Các thuốc chuyển hóa bởi Cytochrome P450
  • Tadalafil không gây ra sự ức chế đáng kể về mặt lâm sàng hoặc sự cảm ứng của độ thanh thải của các thuốc chuyển hóa bởi các đồng dạng CYP450. Các nghiên cứu đã khẳng định rằng tadalafil không ức chế hoặc cảm ứng CYP450, bao gồm CYP3A4, CYP1A2, CYP2D6, CYP2E1, CYP2C9 và CYP2C19.
Chất nền CYP2C9 (ví dụ R-warfarin):
  • Tadalafil (10 mg và 20 mg) không có tác dụng đáng kể về mặt lâm sàng trên mức tiếp xúc (AUC) của S-warfarin hoặc R-warfarin (chất nền CYP2C9), cũng như tadalafil không làm thay đổi thời gian prothrombin do tác dụng bởi warfarin.
Acid acetyl salicylic (aspirin):
  • Tadalafil (10 mg và 20 mg) không có khả năng làm tăng thời gian chảy máu bởi acid acetyl salicylic.
Chất nền P-glycoprotein (ví dụ digoxin):
  • Tadalafil (40 mg 1 lần/ngày) không có tác dụng đáng kể về mặt lâm sàng đối với dược động học của digoxin.
Các thuốc điều trị đái tháo đường:
  • Các nghiên cứu cụ thể về tương tác với các thuốc điều trị bệnh đái tháo đường chưa được tiến hành.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Những liều đơn lên đến 500 mg đã được cho các đối tượng khỏe mạnh, và đa liều hàng ngày lên đến 100 mg đã được dùng cho bệnh nhân rối loạn cương dương. Phản ứng bất lợi tương tự như đã thấy ở liều thấp hơn.
Cách xử trí:
  • Trong trường hợp quá liều, các biện pháp hỗ trợ thông thường nên được áp dụng như yêu cầu. Chạy thận nhân tạo đóng góp không đáng kể để loại bỏ tadalafil.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi điều trị nam giới trưởng thành bị rối loạn cương dương với tadalafil
  • Cần phải hỏi bệnh sử và khám sức khỏe để chẩn đoán bị rối loạn cương dương và xác định các nguyên nhân tiềm ẩn kèm theo, trước khi xem xét điều trị dược lý.
  • Trước khi bắt đầu bất kỳ điều trị rối loạn cương dương, các bác sĩ nên xem xét tình trạng tim mạch của bệnh nhân, vì có một mức độ về nguy cơ tim mạch đi kèm với sinh hoạt tình dục. Tadalafil có đặc tính giãn mạch, kết quả là huyết áp giảm nhẹ và thoáng qua nên làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các nitrat.
  • Việc đánh giá rối loạn chức năng cương dương nên bao gồm xác định các nguyên nhân tiềm ẩn và phương pháp điều trị thích hợp sau khi đánh giá về bệnh lý thích hợp. Tadalafil không biết có hiệu quả ở những bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật vùng chậu hoặc phẫu thuật tuyến tiền liệt triệt để không giữ dây thần kinh.
Tim mạch
  • Các biến cố tim mạch nghiêm trọng, bao gồm nhồi máu cơ tim, tử vong đột ngột do tim, đau thắt ngực không ổn định, loạn nhịp thất, đột quỵ, cơn thiếu máu não thoáng qua, đau ngực, đánh trống ngực và nhịp tim nhanh, đã được báo ngay sau khi đưa thuốc ra thị trường và/hoặc trong nghiên cứu lâm sàng về việc sử dụng tadalafil để điều trị rối loạn cương dương. Hầu hết bệnh nhân gặp những hiện tượng trên đều đã có các yếu tố nguy cơ tim mạch từ trước. Tuy nhiên, không thể xác định chắc chắn các hiện tượng nêu trên có liên quan trực tiếp tới những yếu tố nguy cơ này không, tới tadalafil, tới sinh hoạt tình dục hoặc là do phối hợp của những yếu tố này hoặc các yếu tố khác nữa.
  • Các nhóm bệnh nhân mắc bệnh tim mạch sau đây không được đưa vào nghiên cứu lâm sàng PAH:
    • Bệnh nhân mắc bệnh van động mạch chủ và van hai lá có triệu chứng lâm sàng rõ rệt.
    • Bệnh nhân mắc bệnh màng ngoài tim co thắt.
    • Bệnh nhân mắc bệnh cơ tim hạn chế hoặc sung huyết.
    • Bệnh nhân bị rối loạn chức năng thất trái đáng kể.
    • Bệnh nhân rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng.
    • Bệnh nhân mắc bệnh mạch vành có triệu chứng.
    • Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được.
  • Vì không có dữ liệu lâm sàng về tính an toàn của tadalafil ở những bệnh nhân này, việc sử dụng tadalafil không được khuyến cáo.
  • Tadalafil có đặc tính giãn mạch toàn thân có thể dẫn đến giảm huyết áp thoáng qua. Các bác sĩ nên xem xét cẩn thận liệu bệnh nhân có một số bệnh tiềm ẩn, chẳng hạn như tắc nghẽn dòng chảy thất trái nghiêm trọng, suy giảm dịch, hạ huyết áp tự chủ hoặc bệnh nhân bị hạ huyết áp khi nghỉ ngơi, có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi các tác dụng giãn mạch.
  • Ở bệnh nhân dùng đồng thời với các thuốc chống tăng huyết áp, tadalafil có thể gây giảm huyết áp. Khi bắt đầu điều trị hàng ngày với tadalafil, cần cân nhắc kỹ về lâm sàng để điều chỉnh liều phù hợp cho liệu pháp chống tăng huyết áp.
  • Ở bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn alpha-1, việc dùng đồng thời với tadalatil có thể dẫn đến hạ huyết áp triệu chứng ở một số bệnh nhân. Do đó, sự kết hợp tadalafil và doxazosin không khuyến cáo.
Thị lực
  • Khiếm khuyết về thị giác và các trường hợp bị bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ vùng trước không do nguyên nhân động mạch (NAION) đã được báo cáo liên quan đến dùng tadalafil và các chất ức chế PDE5 khác. Phân tích dữ liệu quan sát cho thấy tăng nguy cơ NAION cấp tính ở nam giới bị rối loạn cương dương sau khi tiếp xúc tadalafil hoặc các chất ức chế PDE5 khác. Vì điều này có thể xảy ra với tất cả bệnh nhân dùng tadalafil, nên tư vấn cho bệnh nhân trong trường hợp có khiếm khuyết về thị giác đột ngột, nên ngưng dùng tadalafil và hỏi ý kiến bác sĩ ngay. Bệnh nhân được biết bị rối loạn thoái hóa võng mạc di truyền, kể cả viêm võng mạc sắc tố, không bao gồm trong các nghiên cứu lâm sàng đối với tăng huyết áp động mạch phổi, không được khuyến cáo sử dụng.
Giảm hoặc mất thính lực đột ngột
  • Các trường hợp mất thính lực đột ngột đã được báo cáo sau khi sử dụng tadalafil. Mặc dù các yếu tố nguy cơ khác đã xuất hiện trong một số trường hợp (như tuổi tác, bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp, tiền sử mất thính giác trước đó và liên quan đến các bệnh mô liên kết), bệnh nhân nên được khuyên để tìm sự chăm sóc y tế kịp thời trong trường hợp giảm hoặc mất thính lực đột ngột.
Suy thận và gan
  • Do tăng sự tiếp xúc tadalafil (AUC), kinh nghiệm lâm sàng hạn chế và thiểu năng do ảnh hưởng đến độ thanh thải bằng thẩm phân, không nên dùng chế độ liều tadalafil 1 lần/ngày ở bệnh nhân suy thận nặng.
  • Dữ liệu lâm sàng về tính an toàn của việc dùng tadalafil đơn liều trong những nhóm bệnh nhân bị suy gan nặng (Nhóm C Child-Pugh) còn hạn chế, nếu tadalafil được kê đơn cho bệnh nhân này, bác sĩ cần phải cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ của từng người. Dùng tadalafil 1 lần/ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân xơ gan nặng (Nhóm C Child-Pugh), do đó dùng tadalafil hàng ngày không được khuyến cáo.
Sự cương dương và biến dạng giải phẫu dương vật
  • Cương dương đã được báo cáo ở nam giới điều trị bằng chất ức chế PDE5. Bệnh nhân bị cương dương kéo dài 4 giờ hay lâu hơn nên được hướng dẫn để tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay. Nếu cương dương không được điều trị ngay, có thể tổn hại mô dương vật và mất vĩnh viễn khả năng cương.
  • Tadalafil nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị biến dạng giải phẫu của dương vật (chẳng hạn dương vật gập góc, bệnh xơ thể hang hay bệnh Peyronie) hay ở những bệnh nhân có những bệnh lý dễ gây ra cương đau dương vật (như bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, đa u tủy, bệnh bạch cầu).
Sử dụng với chất gây cảm ứng hoặc chất ức chế CYP3A4
  • Đối với những bệnh nhân đang dùng chất gây cảm ứng mạnh CYP3A4 như rifampicin, việc sử dụng tadalafil không được khuyến cáo.
  • Đối với những bệnh nhân đang dùng đồng thời chất ức chế mạnh CYP3A4, chẳng hạn như ketoconazol hoặc ritonavir, việc sử dụng tadalafil không được khuyến cáo.
Điều trị rối lọan chức năng cương dương
  • Tính an toàn và hiệu quả khi kết hợp tadalafil với các chất ức chế PDE5 khác hoặc các điều trị rối loạn cương dương khác chưa được nghiên cứu. Bệnh nhân nên được thông báo không dùng tadalafil với các loại thuốc này.
Prostacyclin và các chất tương tự
  • Hiệu quả và tính an toàn của tadalafil phối hợp với prostacyclin hoặc các chất tương tự của nó chưa được nghiên cứu trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng. Do đó, nên thận trọng trong trường hợp dùng phối hợp.
Bosentan
  • Hiệu quả của tadalafil ở những bệnh nhân đã sử dụng liệu pháp bosentan chưa được chứng minh cụ thể.
Tá dược
  • Thuốc này chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
  • Thuốc có chứa tartrazin lake và sunset yellow lake, có thể gây phản ứng dị ứng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Dữ liệu về việc sử dụng tadalafil ở phụ nữ mang thai còn hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự mang thai, sự phát triển của phôi thai/thai nhi, quá trình sinh nở hoặc sau sinh. Như một biện pháp phòng ngừa, tốt nhất là tránh sử dụng tadalafil trong khi mang thai.
Thời kỳ cho con bú
  • Dữ liệu về dược lực học và độc tính có sẵn ở động vật cho thấy tadalafil bài tiết vào sữa. Nguy cơ đối với trẻ đang bú mẹ là không thể loại trừ. Không nên sử dụng tadalafil trong thời gian cho con bú.
Khả năng sinh sản
  • Ảnh hưởng đã biết là sự suy giảm khả năng sinh sản ở chó. Hai nghiên cứu lâm sàng tiếp theo cho thấy rằng tác dụng này khó xảy ra ở người, mặc dù sự giảm nồng độ tinh trùng đã được nhìn thấy ở một số nam giới.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Tadalafil ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Mặc dù tần suất báo cáo về chóng mặt ở nhóm dùng giả dược và tadalafil trong các thử nghiệm lâm sàng là tương tự nhau, bệnh nhân nên có nhận thức về phản ứng của tadalafil đối với họ, trước khi lái xe hoặc sử dụng máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 31/08/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
A

Agimexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.