

Thuốc Fetnal 500 mg Brawn điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp 10 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefuroxime |
| Quy cách | vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Brawn Laboratories |
| Số đăng ký | VN-22301-19 |
| Nước sản xuất | Ấn độ |
| Dạng bào chế | Viên nang |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Fetnal 500 Brawn với thành phần hoạt chất chính Cefuroxim 500mg, thường được chỉ định điều trị cho các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefuroxime | 500 mg |
Chỉ định
- Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra: đường hô hấp dưới (viêm phổi và viêm phế quản cấp và mạn), đường hô hấp trên (viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amiđan, viêm họng), đường niệu sinh dục (viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo), da và mô mềm (mủ nhọt, chốc lở).
- Điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng chứng ban đỏ da loang do Borrelia burgdorferi.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Dị ứng kháng sinh với nhóm cephalosporin.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng thuốc
Người lớn:
-
Viêm phế quản và viêm phổi: 1 viên/ lần x 2 lần/ngày.
-
Trong đa số các nhiễm trùng: 0.5 viên/ lần x 2 lần /ngày.
-
Trong nhiễm trùng đường niệu, dùng liều 0.25 viên/ lần x 2 lần/ngày.
-
Bệnh lậu không biến chứng: liều duy nhất 2 viên
Trẻ em:
-
Liều thông thường là 0.25 viên/ lânf x 2 lần/ngày hoặc 10mg/kg x 2 lần/ngày. Liều tối đa 0.5 viên/ngày.
-
Trẻ em trên 2 tuổi mắc bệnh viêm tai giữa: 0.5 viên x 2 lần/ngày hoặc 15mg/kg x 2 lần/ngày, tới tối đa 1 viên/ngày.
Bệnh nhân suy thận: Liều khuyến của cho bệnh nhân suy thận dựa trên độ thanh thải creatinin:
-
Độ thanh thải creatinine: >= 30 mL/phút/1,73 m2: Không cần điều chỉnh liều.
-
Độ thanh thải creatinine: 10-29 mL/phút/1,73 m2: Dùng liều thông thường, cứ 24 giờ dùng 1 liều.
-
Độ thanh thải creatinine: < 10mL/phút/1,3m2: Dùng liều thông thường, cứ 48 giờ dùng 1 liều.
-
Bệnh nhân đang thẩm tách máu: Dùng thêm một liều thông thường vào cuối mỗi lần thẩm tách máu
Lưu ý: với những liều dưới 1 viên/ lần, chuyển sang các thuốc có hàm lượng phù hợp hơn. Trẻ em có thể chuyển sang dạng hỗn dịch uống.
Cách dùng
Tuân thủ theo chỉ dẫn của tờ hướng dẫn sử dụng cũng như của bác sĩ.
Uống cùng với nước. Thuốc dùng ngay sau bữa ăn. Nuốt cả viên thuốc, không nên nhai nát hay bẻ viên do có vị đắng và có khả năng giảm sinh khả dụng của thuốc.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: ỉa chảy, ban da dạng sần.
- Ít gặp: phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida; tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính; buồn nôn, nôn; nổi mề đay, ngứa; tăng creatinin trong huyết thanh.
- Hiếm gặp: sốt; thiếu máu tan máu; viêm đại tràng màng giả; ban đỏ đa hình, hội chứng Steven – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc; vàng da, ứ mật, tăng nhẹ AST và ALT; nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết, creatinin huyết, viêm thận kẽ; cơn co giật (nếu liều cao và suy thận), đau đầu, kích động; đau khớp.
Tương tác thuốc
- Giảm tác dụng: Ranitidin với natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim axetil. Nên dùng cefuroxim axetil cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2, vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày.
- Tăng tác dụng: Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ ceturoxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.
- Tăng độc tính: Aminoglycosid làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.
Quá liều và xử trí
- Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Một số trường hợp có các phản ứng nghiêm trọng hơn như kích động, co giật, nhất là với bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
- Xử trí: Bảo vệ đường hô hấp cho bệnh nhân, thông khí và truyền dịch. Nếu bị co giật, ngừng thuốc, sử dụng biện pháp chống co giật. Thẩm tách máu có thể loại thuốc khỏi hệ tuần hoàn.
Bảo quản
- Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 300C.
- Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Cảnh báo và thận trọng
Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefuroxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc các thuốc khác. Với cefuroxim, phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp.
Mặc dầu cefuroxim hiếm khi gây biến đổi chức năng thận, vẫn nên kiểm tra thận khi điều trị bằng cefuroxim nhất là ở người bệnh ốm nặng đang dùng liều tối đa. Nên thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.
Dùng cefuroxim dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng thì trong khi điều trị phải ngừng sử dụng thuốc.
Nên hết sức thận trọng khi kê đơn cefuroxim cho người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
Đã ghi nhận tăng nhiễm độc thận khi dùng đồng thời các kháng sinh aminoglycosid và cephalosporin.
Người cao tuổi không phải thận trọng đặc biệt khi uống không quá liều tối đa thông thường 1g mỗi ngày.
Lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc an toàn cho người đang vận hành máy móc hay lái tàu xe.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ có thai: Cephalosporin thường được xem là an toàn sử dụng trong khi mang thai. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chặt chẽ trên người mang thai còn chưa đầy đủ nên chỉ dùng thuốc cho người mang thai nếu thật cần thiết.
- Phụ nữ đang cho con bú: Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

