

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Fentavera 200 S.P.M trị nhiễm trùng âm đạo 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc đặt âm đạo |
| Hoạt chất | Fenticonazole |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | S.P.M |
| Số đăng ký | 893110113825 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm đặt âm đạo |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 200 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Fentavera 200 S.P.M chứa Fenticonazol nitrat 200mg, là thuốc chống nấm dạng viên nang mềm đặt âm đạo. Thuốc được sử dụng để điều trị viêm nhiễm âm đạo do nấm Candida, đồng thời có tác dụng trên một số vi khuẩn Gram dương và Trichomonas vaginalis.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Fenticonazole | 200 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Fentavera 200:
- Trong điều trị tại chỗ nhiễm trùng âm hộ do nấm da Candida albicans bề ngoài, nhạy cảm với thuốc.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với (các) hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Trong âm đạo, đưa sâu vào âm đạo trước khi đi ngủ.
Liều dùng:
- Một viên nang 200 mg đặt âm đạo trước khi đi ngủ trong 3 ngày hoặc một viên nang 600 mg đặt âm đạo trước khi đi ngủ một lần duy nhất.
- Nếu cần thiết có thể lặp lại điều trị sau 3 ngày.
- Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của fenticonazol ở trẻ em dưới 16 tuổi. Không có sẵn dữ liệu. Liều lượng khuyến nghị cho trẻ em từ 16 tuổi trở lên giống như cho người lớn.
Tác dụng phụ
- Khi được sử dụng theo khuyến cáo, Fenticonazol được hấp thu kém và các phản ứng không mong muốn toàn thân không được mong đợi. Một cảm giác bỏng rát thoáng qua, nhẹ có thể xảy ra sau khi sử dụng. Sử dụng lâu dài các sản phẩm bôi ngoài da có thể gây mẫn cảm.
- Trong bảng dưới đây, các phản ứng có hại được báo cáo và liệt kê theo loại và tần suất của cơ quan hệ thống MedDRA: rất phổ biến (≥ 1/10); phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10); không phổ biến (≥ 1/1000 đến < 1/100); hiếm (≥ 1/10000 đến < 1/1000); rất hiếm (< 1/10000); không biết (không thể ước tính tần suất từ dữ liệu có sẵn).
| Hệ cơ quan | Tần số |
| Các rối loạn hệ sinh sản và vú | Rất hiếm: cảm giác bỏng rát âm hộ |
| Các rối loạn da và mô dưới da | Rất hiếm: ban đỏ, ngứa, phát ban |
| Các rối loạn tổng trạng và nơi dùng thuốc | Không biết: quá mẫn nơi sử dụng |
Tương tác thuốc
- Không có nghiên cứu tương tác nào được thực hiện.
- Bệnh nhân nên được khuyến cáo sử dụng các biện pháp phòng ngừa/biện pháp tránh thai thay thế trong khi sử dụng sản phẩm này.
- Các biện pháp kết hợp không được khuyến cáo:
- Thuốc diệt tinh trùng: Bất kỳ phương pháp điều trị tại chỗ nào trong đặt âm đạo đều có khả năng làm mất hoạt tính của thuốc diệt tinh trùng tránh thai tại chỗ.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Không có trường hợp quá liều đã được báo cáo.
- Fenticonazol được dùng để tại chỗ và không dùng qua đường miệng. Trong trường hợp vô tình nuốt phải, đau bụng và có thể bị nôn.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Nhạy cảm hoặc phản ứng dị ứng xảy ra, nên ngừng điều trị.
- Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ của họ nếu:
- Các triệu chứng không thuyên giảm trong vòng một tuần.
- Trong trường hợp các triệu chứng tái phát (hơn 2 lần nhiễm trùng trong 6 tháng qua).
- Tiền sử mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục trước đây hoặc tiếp xúc với bạn tình mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Trên 60 tuổi.
- Quá mẫn với imidazol hoặc các sản phẩm chống nấm đặt âm đạo khác.
- Chảy máu đặt âm đạo bất thường hoặc bất thường.
- Bất kỳ vết máu nào của dịch tiết đặt âm đạo.
- Bất kỳ vết loét, vết loét hoặc vết phồng rộp ở âm hộ hoặc đặt âm đạo nào.
- Bất kỳ đau bụng dưới hoặc khó tiểu liên quan.
- Bất kỳ tác dụng phụ nào như ban đỏ, ngứa hoặc phát ban khi điều trị.
- Viên nang mềm đặt âm đạo không nên được sử dụng cùng với các biện pháp tránh thai, chất diệt tinh trùng, thụt rửa âm đạo hoặc các sản phẩm đặt âm đạo khác. Liệu pháp thích hợp được chỉ định khi bạn tình cũng bị nhiễm bệnh.
- Fenticonazol nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai và cho con bú dưới sự giám sát của bác sĩ.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Có một số lượng hạn chế dữ liệu về việc sử dụng fenticonazol ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác dụng gây quái thai, và các tác dụng gây độc cho phôi thai và độc tố trên thai nhi đã được quan sát thấy chỉ ở liều rất cao dùng đường uống.
- Mức độ phơi nhiễm toàn thân của fenticonazol được mong đợi sau khi điều trị qua đường đặt âm đạo Fenticonazol nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai dưới sự giám sát của bác sĩ.
- Fenticonazol hấp thu không đáng kể khi dùng đường đặt âm đạo, không có dữ liệu cho thấy feticonazol bài tiết vào sữa mẹ khi dùng feticonazol đặt qua đường âm đạo.
- Fenticonazol nên được sử dụng trong thời kỳ cho con bú dưới sự giám sát của bác sĩ.
- Không có nghiên cứu nào trên người về tác động của fenticonazol đối với khả năng sinh sản đã được thực hiện, tuy nhiên các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bất kỳ tác dụng nào của thuốc đối với khả năng sinh sản.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 29/08/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

