verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Fenogetz Capsules 200mg Getz Pharma trị tăng lipid máu 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị mỡ máu
Hoạt chấtFenofibrate
Quy cáchHộp 1 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtGetz Pharma (Private) Limited
Số đăng ký896110408223
Nước sản xuấtPakistan
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng200 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Fenogetz Capsules 200mg Getz Pharma chứa fenofibrate 200mg, thuộc nhóm thuốc fibrate, được sử dụng để điều trị tăng lipid máu, đặc biệt trong trường hợp tăng triglycerid. Thuốc giúp giảm triglycerid và hỗ trợ cải thiện các chỉ số cholesterol, lipoprotein trong máu. Fenogetz nên được sử dụng kết hợp với chế độ ăn phù hợp và theo đúng chỉ định của bác sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Fenofibrate 200 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Fenogetz Capsules 200mg:

FENOGETZ (Fenofibrat) kết hợp với chế độ ăn được chỉ định trong các trường hợp sau:
  • Điều trị tăng cholesterol máu: Giảm LDL-C, Cholesterol toàn phần, triglycerid và Apo B ở người trưởng thành khi bị tăng cholesterol máu khởi phát, hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp Type IIA và IIB theo Fredrickson.
  • Điều trị tăng Triglycerid máu: Giảm LDL-C, Cholesterol toàn phần, triglycerid và Apo B ở người trưởng thành khi bị tăng Triglycerid máu (tăng lipid máu typ IV và V theo phân loại Fredrickson).

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với Fenofibrat hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Rối loạn chức năng thận nặng. Rối loạn chức năng gan kể cả xơ gan ứ mật tiên phát và bất thường chức năng gan kéo dài không xác định được.
  • Những bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị bệnh về túi mật.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Bệnh nhân nên có chế độ ăn hạn ché lipid phủ hợp trước khi uống FENOGETZ (Fenofibrat) và nên tiếp tục chế độ ăn này trong suốt thời gian điều trị.
  • Nên uống FENOGETZ (Fenofibrat) trong bữa ăn để tối đa hóa sinh khả dụng của thuốc.

Liều dùng:

Tăng cholesterol máu khởi phát hoặc tăng lipid máu hỗn hợp
  • Ở người trưởng thành tăng cholesterol máu khởi phát hoặc tăng lipid máu hỗn hợp nên dùng liều khởi đầu FENOGETZ (Fenofibrat) là 200mg mỗi ngày.
Tăng Triglycerid máu
  • Ở người trưởng thành tăng triglycerid máu nên dùng liều khởi đầu là 67 - 200mg mỗi ngày. Có thể điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của bệnh nhân, nếu cần thiết nên xác định lại lipid trong khoảng 4 đến 8 tuần. Liều tối đa là 200mg mỗi ngày.
Bệnh nhân bị suy thận
  • Dùng FENOGETZ (Fenofibrat) với liều khởi đầu 67mg/ngày ở bệnh nhân suy chức năng thận, và tăng liều chỉ sau khi đánh giá những ảnh hưởng trên chức năng thận và nồng độ lipid ở liều này.
Người già
  • Liều ban đầu dùng FENOGETZ (Fenofibrat) nên giới hạn 67mg/ ngày. Nên kiểm tra và xem xét định kỳ thông số Lipid và giảm liều FENOGETZ nếu thông số lipid giảm.
  • Bản hướng dẫn sau có thể sử dụng để thiết lập mục đích điều trị.
Hướng dẫn điều trị NCEP
  • LDL-cholesterol muc tiêu và cutpoint cho liệu pháp thay đổi lối sống và điều trị bằng thuốc trong các phân nhóm nguy cơ khác nhau:
Phân nhóm nguy cơ LDL Mục tiêu (mg/dl) Mức LDL tại thời điểm bắt đầu thay đổi lối sống (mg/dl) Mức LDL tại thời điểm xem xét đến liệu pháp sử dụng thuốc (mg/dl)
Bệnh mạch vành hoặc có nguy cơ tương đương (yếu tố nguy cơ 10 năm > 20%) < 100 ≥ 100 ≥ 130 (100 - 129 không bắt buộc dùng thuốc) **
2 yếu tố nguy cơ (yếu tố nguy cơ 10 năm ≤ 20%) < 130 ≥ 130 Yếu tố nguy cơ 10 năm ,10 - 20% ≥ 130Yếu tố nguy cơ 10 năm < 10% ≥ 160
0 - 1 yếu tố nguy cơ khác < 160 ≥ 160 ≥ 190, (160 - 189 không bắt buộc dùng thuốc)
  • CHD: bệnh mạch vành
  • **: Một số tác giá khuyên nên sử dụng thuốc trong trường hợp này nếu mục tiêu LDL-C < 100mg/dL không đạt được bằng cách thay đổi lối sống. Một số khác thích sử dụng thuốc đầu tiên là để điều chỉnh trighycerid và HDL-C như acid nicotinic hoặc fibrate. Đánh giá lâm sàng cũng cho thấy có sự khác biệt trong cách sử dụng thuốc trong phân nhóm phụ này.
  • #: Hầu hết mọi người với 0 - 1 yếu tố nguy cơ có yêu tố nguy cơ 10 năm < 10%, như vậy mức đánh giá yếu tố nguy cơ 10 năm cho những người có 0 - 1 yếu tố nguy cơ là không cần thiết.

Tác dụng phụ

  • Phản ứng phụ thường gặp nhất được báo cáo với Fenofibrate là ở dạ dày-ruột (tiêu chảy, táo bón, khó tiêu, đầy hơi), đau cơ, phản ứng về da.
  • Có một nguy cơ tăng nhẹ sỏi mật, viêm gan, và viêm cơ. Những tác dụng phụ khác gồm có: Nhức đầu, mệt mỏi, viêm cơ, viêm tuỵ, gặp vấn đề về thăng bằng ở tai trong (chóng mặt), có vấn đề về hô hấp, viêm gan, sỏi mật, vỡ cơ (tiêu cơ vân), rụng tóc, thay đổi kết quả xét nghiệm chức năng gan, có vấn đề về tình dục.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Thuốc kháng đông
  • Thận trọng khi dùng thuốc kháng đông với Fenofibrat bởi vì hiệu lực của thuốc kháng đông loại coumarin kéo dài thời gian prothrombin/ chỉ số INR. Liều của thuốc kháng đông nên được giảm để duy trì thời gian prothrombin/chỉ số INR ở mức hợp lý đề tránh biến chứng chảy máu. Phải đánh giá thường xuyên thời gian prothrombin/ chỉ số INR cho đến khi những thông số này được xác định là đã ổn định.
Thuốc ức chế HMG-CoA
  • Không nên dùng Fenofibrat với thuốc ức chế HMGCoA, trừ khi lợi ích của việc làm giảm nồng độ lipid vượt trội nguy cơ có thể xảy ra của việc dùng thuốc phối hợp này.
Resins
  • Nhựa gắn acid mật (acid bile sequestrants) có thể kết hợp với các thuốc khác đang dùng đồng thời, do đó chỉ nên uống Fenofibrat 1 giờ trước hoặc 4 - 6 giờ sau khi acid mật kết hợp với resins để tránh cản trở việc hấp thu thuốc.
Cyclosporine
  • Vì cycloporine có thể gây độc trên thận do làm giảm hệ số thanh thải creatinin trên thận và tăng creatinin trong huyết thanh. Và vì bài tiết qua thận là con đường bài tiết thông thường của nhóm Fibrat kể cả Fenofibrat, do đó, sẽ có nguy cơ tương tác bất lợi giữa các thuốc trên. Nên cẩn thận xem xét lợi ích và nguy cơ của việc sử dụng Fenofibrat với thuốc ức chế miễn dịch và những tác nhân gây độc trên thận khác và sử dụng liêu thấp nhất có hiệu quả.
Beta-blocker, thiazide, estrogen
  • Các thuốc được biết làm trầm trọng thêm bệnh triglycerids huyết (beta-lockers, thiazides, estrogens) nên ngưng dùng thuốc hoặc thay đổi nếu có thể trước khi xem xét dùng thuốc làm giảm triglycerid.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Không có phương pháp điều trị đặc hiệu đối với quá liều Fenofibrat. Cần chỉ định các biện pháp hỗ trợ tổng quát cho bệnh nhân, bao gồm giám sát các dấu hiệu của sự sống và quan sát tình trạng lâm sàng khi quá liều xảy ra. Nếu có chỉ định thải trừ thuốc không được hấp thu bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày, các khuyến cáo thông thường để duy trì Fenofibrat là liên kết mạnh với protein huyết tương, không nên xem xét biện pháp thẩm phân máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Khởi đầu điều trị: Các xét nghiệm cận lâm sàng cần phải tiến hành để xác định rằng nồng độ lipid chắc chắn là bất thường trước khi chính thức điều trị với Fenofibrat. Mọi nỗ lực cần được thực hiện nhằm kiểm soát Lipid huyết với chế độ ăn kiêng hợp lý, tập thể dục, giảm cân đối với những người béo phì và kiểm soát những vấn để bệnh học khác như tiểu đường, và nhược giáp (suy giáp) dẫn đến nồng độ lipid bất thường.
  • Trong khi điều trị: Cần kiểm tra định kỳ nồng độ Lipid huyết thanh đạt được đề xác định liều Fenofibrat thấp nhất có tác dụng. Liệu pháp xem như thất bại nếu bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ sau 2 tháng điều trị với liều lượng (Fenofibrat) tối đa được khuyến cáo.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Chưa có nghiên cứu thích hợp và được kiếm soát tốt trên phụ nữ mang thai. Chỉ dùng Fenofibrat khi lợi ích của việc điều trị quan trọng hon các nguy cơ có thể xảy ra trên bào thai.
Thời kỳ cho con bú:
  • Không nên dùng Fenofibrat ở phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Fenofibrat không ảnh hướng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 22/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
GP

Getz Pharma

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.