verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Fenoflex 160mg United trị tăng triglycerid máu 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị mỡ máu
Hoạt chấtFenofibrate
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtUNITED INTERNATIONAL PHARMA
Số đăng kýVD-21574-14
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng160 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Fenoflex 160mg United chứa fenofibrate 160mg, thuộc nhóm thuốc fibrate, được sử dụng để điều trị tăng triglycerid máu và một số dạng rối loạn lipid máu. Thuốc giúp giảm nồng độ triglycerid, đồng thời hỗ trợ cải thiện các chỉ số lipid trong máu.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Fenofibrate 160 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Fenoflex 160mg:

  • Tăng triglyceride máu nặng có hoặc không kèm theo giảm HDL-C.
  • Rối loạn lipid máu thể hỗn hợp khi có chống chỉ định hoặc không dung nạp statin.
  • Phối hợp với statin trong điều trị rối loạn lipid máu thể hỗn hợp ở bệnh nhân.

Chống chỉ định

  • Suy gan (kể cả xơ gan tắc mật).
  • Suy thận.
  • Trẻ em.
  • Quá mẫn với fenofibrate hoặc các tá dược của thuốc này.
  • Tiền sử có phản ứng quá mẫn với ánh sáng hoặc nhiễm độc ánh sáng trong thời gian điều trị bằng các fibrate hoặc ketoprofen.
  • Bệnh ở túi mật.
  • Viêm tụy cấp tính hoặc mạn tính, trừ trường hợp viêm tụy cấp tính do tăng triglyceride máu nghiêm trọng.
  • Sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Nên nuốt cả viên với một cốc nước
  • Viên nén bao phim Fenoflex có thể được uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, cùng hoặc không cùng thức ăn.
Liệu trình điều trị
  • Phối hợp với chế độ ăn kiêng, dược phẩm này dùng để điều trị triệu chứng, theo liệu trình kéo dài và theo dõi thường xuyên.
  • Để có hiệu quả điều trị tốt, cần phải theo dõi y khoa đều đặn.

Liều dùng:

Người lớn: 
  • Liều khuyến cáo là 1 viên nén bao phim Fenoflex, uống 1 lần mỗi ngày.
  • Bệnh nhân đang dùng viên nang 200mg fenofibrat có thể chuyển sang điều trị bằng viên nén bao phim Fenoflex, 1 viên mỗi ngày mà không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân cao tuổi: 
  • Không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân cao tuổi không suy thận.
Bệnh nhân suy thận:
  • Cần điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin (CrCI):
    • CrCI > 60 ml/phút: dùng 1 viên nén bao phim Fenoflex/ngày.
    • Không khuyến cáo dùng Fenoflex khi độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút. Khuyến cáo giảm liều với bệnh nhân suy thận. Đối với những bệnh nhân suy thận ở mức độ vừa (Crcl từ 30 đến 60 ml/phút) và nếu có sẵn liều thấp hơn, bắt đầu dùng 1 viên nang 100 mg hoặc viên 67 mg fenofibrat dạng vi hạt một lần mỗi ngày. Nếu không có sẵn liều thấp, không khuyến cáo sử dụng fenofibrat.
    • Ở những bệnh nhân suy thận nặng (CrCI < 30 ml/phút), chống chỉ định dùng fenofibrat.
Bệnh nhân suy gan:
  • Fenofibrat 160 mg không được khuyên dùng cho bệnh nhân suy gan do chưa có đủ dữ liệu.
Trẻ em:
  • Chống chỉ định dạng phân liều 160 mg này cho trẻ em.

Tác dụng phụ

Rối loạn máu và hệ bạch huyết
  • Hiếm gặp: Giảm hemoglobin và bạch cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch
  • Hiếm gặp: Dị ứng.
Rối loạn hệ thần kinh
  • Ít gặp: Đau đầu.
Rối loạn mạch
  • Ít gặp: Nghẽn mạch do huyết khối (nghẽn mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu)**.
Rối loạn tiêu hóa
  • Thường gặp: Các triệu chứng cơ năng và thực thể dạ dày - ruột (đau bụng, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đầy hơi).
  • Ít gặp: Viêm tụy*.
Rối loạn gan - mật
  • Thường gặp: Tăng vừa phải nồng độ transaminase huyết thanh.
  • Ít gặp: Sỏi mật.
  • Hiếm gặp: Viêm gan.
Rối loạn da và mô dưới da
  • Ít gặp: Tăng nhạy cảm trên da (ví dụ: phát ban, ngứa, mày đay).
  • Hiếm gặp: Rụng tóc, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương
  • Ít gặp: Đau cơ lan tỏa, viêm cơ, co rút cơ, yếu cơ.
Các rối loạn về ngực và hệ thống sinh sản
  • Ít gặp: Rối loạn chức năng tình dục.
Các xét nghiệm
  • Thường gặp: Tăng nồng độ homocysteine máu***.
  • Ít gặp: Tăng creatinine máu.
  • Hiếm gặp: Tăng urê máu.
  • *Trong nghiên cứu FIELD, một thử nghiệm ngẫu nhiên, có sử dụng giả dược và có kiểm soát được tiến hành trên 9795 bệnh nhân bị đái tháo đường typ 2, sự gia tăng có ý nghĩa thống kê các trường hợp viêm tụy được quan sát ở bệnh nhân dùng fenofibrate so với bệnh nhân dùng giả dược (0,8% so với 0,5%; p = 0,031).
  • **Trong một nghiên cứu tương tự, sự gia tăng có ý nghĩa thống kê ghi nhận tỷ lệ nghẽn mạch phổi (0,7% ở nhóm giả dược so với 1,1% ở nhóm sử dụng fenofibrate; p = 0,022) và sự gia tăng không có ý nghĩa thống kê về huyết khối tĩnh mạch sâu (giả dược: 1,0% [48/4900 bệnh nhân] so với fenofibrate: 1,4% [67/4895 bệnh nhân]; p = 0,074).
  • ***Mức tăng trung bình nồng độ homocysteine trong máu ở các bệnh nhân điều trị với fenofibrate là 6,5 μmol/L và có hồi phục khi ngừng điều trị với fenofibrate. Nguy cơ tăng huyết khối tĩnh mạch có thể liên quan tới sự tăng nồng độ homocysteine. Ý nghĩa lâm sàng của điều này còn chưa rõ ràng.
  • Ngoài các trường hợp đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo tự phát khi sử dụng fenofibrate trong quá trình hậu mãi. Chưa ước tính được tần số chính xác dựa trên các dữ liệu hiện có và do đó được xếp là “Không rõ”.
Các rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
  • Bệnh phổi kẽ.
Các rối loạn cơ, mô liên kết và xương
  • Tiêu cơ vân.
Các rối loạn gan mật
  • Vàng da, biến chứng của sỏi mật (ví dụ: viêm túi mật, viêm đường mật, cơn đau ống mật).
Rối loạn da và mô dưới da
  • Phản ứng nghiêm trọng ở da (ví dụ: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc).
Rối loạn hệ thần kinh
  • Mệt mỏi.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc uống chống đông: Không khuyến cáo kết hợp fenofibrate và thuốc uống chống đông. Fenofibrate làm tăng tác dụng của thuốc uống chống đông và có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Tuy nhiên, nếu sự phối hợp này là bắt buộc, nên giảm 1/3 liều thuốc chống đông tại thời điểm bắt đầu điều trị và sau đó dần dần điều chỉnh nếu cần thiết dựa trên INR (tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế).
  • Cyclosporin: Một vài trường hợp suy giảm chức năng thận thuận nghịch đã được ghi nhận khi dùng đồng thời fenofibrate và cyclosporin. Chức năng thận ở những bệnh nhân này cần được giám sát chặt chẽ và ngừng điều trị với fenofibrate trong các trường hợp thay đổi nghiêm trọng chỉ số xét nghiệm.
  • Các thuốc ức chế HMG-CoA reductase và các fibrate khác: Có thể tăng nguy cơ ngộ độc cơ nếu thuốc được phối hợp với các fibrate khác hoặc các thuốc ức chế HMG-CoA reductase. Cần rất thận trọng với các điều trị phối hợp này và bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu ngộ độc cơ.
  • Các enzyme cytochrome P450: Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm sử dụng các tiểu thể gan của người cho thấy fenofibrate và acid fenofibric không ức chế các đồng phân cytochrome P450 (CYP) như CYP3A4, CYP2D6, CYP2E1 hoặc CYP1A2. Ở nồng độ điều trị, thuốc ức chế yếu CYP2C19 và CYP2A6, ức chế mức độ nhẹ đến trung bình với CYP2C9. Phải giám sát chặt chẽ bệnh nhân sử dụng đồng thời fenofibrate và các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19, CYP2A6, đặc biệt CYP2C9, với chỉ số điều trị hẹp; khuyến cáo điều chỉnh liều dùng các thuốc này nếu cần thiết.
  • Các glitazone: Một số trường hợp giảm hồi phục HDL-cholesterol đã được ghi nhận khi dùng đồng thời fenofibrate và các glitazone. Tuy nhiên, khuyến cáo theo dõi nồng độ HDL-cholesterol nếu dùng phối hợp này và ngưng điều trị nếu HDL-cholesterol quá thấp.
  • Các resin gắn acid mật: Do các resin gắn acid mật có thể gắn vào các thuốc khác khi dùng đồng thời, bệnh nhân nên uống fenofibrate trước ít nhất 1 giờ hoặc 4 - 6 giờ sau khi dùng resin gắn acid mật để tránh cản trở hấp thu.
  • Colchicine: Các trường hợp bệnh cơ, bao gồm cả tiêu cơ vân, đã được báo cáo khi dùng fenofibrate đồng thời với colchicine, do đó cần thận trọng khi kê đơn fenofibrate với colchicine.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Chưa có báo cáo liên quan đến hiện tượng quá liều. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu nghi ngờ quá liều thì nên điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ khi cần. Fenofibrat không bị loại trừ khi thẩm tách lọc máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Với các trường hợp tăng cholesterol thứ phát như đái tháo đường typ 2 không kiểm soát, suy tuyến giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein huyết, bệnh gan tắc nghẽn đang điều trị, nghiện rượu, nên được điều trị thỏa đáng trước khi dùng liệu pháp fenofibrate.
  • Theo dõi đáp ứng điều trị bằng cách xác định giá trị lipid huyết thanh (tổng cholesterol, LDL-cholesterol, triglyceride). Nếu đáp ứng đầy đủ không đạt được sau một vài tháng (ví dụ: 3 tháng), nên cân nhắc bổ sung hoặc sử dụng liệu pháp thay thế khác.
  • Với các bệnh nhân rối loạn lipid máu đang sử dụng estrogen hoặc các thuốc tránh thai có chứa oestrogen, nên xác định rõ rối loạn lipid máu là nguyên phát hay thứ phát (có thể do sử dụng oestrogen).
Chức năng gan
  • Cũng như các thuốc hạ lipid khác, đã có báo cáo về tăng nồng độ transaminase ở một số bệnh nhân. Phần lớn các trường hợp này chỉ tăng thoáng qua, nhẹ và hầu như không có triệu chứng. Khuyến cáo nên theo dõi nồng độ transaminase mỗi 3 tháng trong 12 tháng đầu điều trị và sau đó kiểm tra định kỳ. Chú ý với các bệnh nhân tăng nồng độ transaminase tiến triển và cần phải dừng điều trị nếu nồng độ ASAT (SGOT) và ALAT (SGPT) tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.
Viêm tụy
  • Đã có các trường hợp viêm tụy được ghi nhận ở các bệnh nhân dùng fenofibrate. Điều này có thể cho thấy thất bại điều trị của thuốc ở những bệnh nhân tăng triglyceride nghiêm trọng, hoặc là hiện tượng thứ phát do sỏi mật hoặc lắng cặn ở ống mật.
  • Đã có báo cáo về độc tính cơ, kể cả hiếm gặp tiêu cơ vân khi dùng fenofibrate và các thuốc hạ lipid khác. Tỷ lệ rối loạn này tăng lên trong trường hợp hạ albumin huyết và suy thận trước đó. Có thể tăng nguy cơ tiêu cơ vân ở các bệnh nhân có các yếu tố thuận lợi cho bệnh cơ và/hoặc tiêu cơ vân, bao gồm: trên 70 tuổi, tiền sử cá nhân hoặc gia đình có rối loạn cơ di truyền, suy thận, giảm hoạt động của tuyến giáp, uống nhiều rượu. Phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi điều trị bằng fenofibrate cho các đối tượng bệnh nhân này.
  • Phải nghĩ đến độc tính cơ khi bệnh nhân xuất hiện đau cơ lan tỏa, viêm cơ kèm co cứng vùng cơ bị đau, chuột rút và yếu cơ, và/hoặc tăng creatine phosphokinase (CPK) > 5 lần giới hạn trên bình thường. Ngừng điều trị với fenofibrate trong các trường hợp này.
  • Gia tăng nguy cơ độc tính cơ khi thuốc được dùng đồng thời với fibrate khác hoặc thuốc ức chế HMG-CoA reductase, đặc biệt trong trường hợp đã có bệnh cơ trước đó. Do vậy cần thận trọng khi kê phối hợp fenofibrate với thuốc ức chế HMG-CoA reductase hoặc fibrate khác cho bệnh nhân không có tiền sử bệnh cơ nhưng có rối loạn lipid máu nặng kèm nguy cơ tim mạch cao. Cần kiểm tra chặt chẽ khả năng gây độc tính cơ.
Chức năng thận
  • Ngừng điều trị trong trường hợp tăng nồng độ creatinine trên 50% giới hạn trên của bình thường (ULN). Cân nhắc đo creatinine trong 3 tháng điều trị đầu tiên.
Creatinine huyết thanh
  • Sự tăng nồng độ creatinine huyết thanh đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng fenofibrate. Nồng độ creatinine sẽ trở về mức bình thường khi ngừng thuốc. Ý nghĩa lâm sàng của các báo cáo này chưa rõ. Trong nghiên cứu FIELD, creatinine huyết thanh ở nhóm dùng fenofibrate duy trì ở mức trung bình cao hơn 10 - 12 µmol/L so với nhóm giả dược sau 4 tháng và kéo dài đến cuối nghiên cứu. Nên đo creatinine trong 3 tháng đầu điều trị và định kỳ sau đó, đặc biệt ở người có nguy cơ suy thận như người già, bệnh nhân đái tháo đường. Cần dừng điều trị khi creatinine > 50% giới hạn bình thường.
Gây ứ mật
  • Fenofibrate giống như clofibrate và gemfibrozil, có thể làm tăng bài tiết cholesterol vào mật, dẫn đến sỏi mật. Nếu nghi ngờ sỏi mật, cần kiểm tra túi mật. Nên ngừng điều trị nếu phát hiện sỏi mật.
Bệnh lý huyết khối tĩnh mạch
  • Trong nghiên cứu FIELD, tắc mạch phổi (PE) và huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) có tỷ lệ mắc cao hơn ở nhóm dùng fenofibrate so với nhóm giả dược. Trong 9.795 bệnh nhân tham gia nghiên cứu FIELD, có 4.900 bệnh nhân giả dược và 4.895 bệnh nhân dùng fenofibrate. Có 48 trường hợp (1%) ở nhóm giả dược và 67 trường hợp (1,4%) ở nhóm fenofibrate (p = 0,074) có DVT; 32 trường hợp (0,7%) ở nhóm giả dược và 53 trường hợp (1,1%) ở nhóm fenofibrate (p = 0,022) có PE.
Thay đổi về máu
  • Có giảm nhẹ hemoglobin, hematocrit và bạch cầu sau khi bắt đầu điều trị bằng fenofibrate. Tuy nhiên các chỉ số này thường ổn định khi dùng dài hạn. Giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu cũng đã được báo cáo. Cần kiểm tra định kỳ công thức máu trong 12 tháng đầu điều trị.
Các phản ứng quá mẫn
  • Các phản ứng quá mẫn cấp tính như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc cần nhập viện và điều trị bằng corticosteroid đã được báo cáo ở một số trường hợp. Trong thử nghiệm có kiểm soát, mề đay xuất hiện ở nhóm fenofibrate và giả dược lần lượt là 1,3% so với 0% và phát ban là 1,5% so với 0,8%.
Tác dụng giảm HDL-C nghịch thường
  • Đã có báo cáo sau lưu hành và trong thử nghiệm lâm sàng về giảm nghiêm trọng HDL-C (thấp nhất 2 mg/dL) ở bệnh nhân đái tháo đường và không đái tháo đường khi dùng fibrate. Sự giảm HDL-C liên quan đến giảm apolipoprotein A1. Hiện tượng này có thể xảy ra sau 2 tuần đến nhiều năm điều trị và hồi phục sau khi ngừng thuốc. Cần theo dõi HDL-C trong vài tháng đầu điều trị; nếu giảm đáng kể, nên ngừng thuốc.
Dùng cùng thuốc chống đông coumarin
  • Cần thận trọng khi dùng đồng thời fenofibrate với thuốc chống đông coumarin do có thể kéo dài thời gian prothrombin/INR. Cần theo dõi PT/INR thường xuyên và điều chỉnh liều thuốc chống đông cho đến khi ổn định.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Không có đủ dữ liệu sử dụng fenofibrat ở phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật không thấy tác dụng gây quái thai. Tuy nhiên, đã quan sát được dấu hiệu độc cho bào thai ở mức liều độc cho con vật mẹ. Mặc dù vậy, nguy cơ tiềm tàng ở người còn chưa rõ. Vì vậy chỉ nên dùng fenofibrat trong thai kỳ khi đã đánh giá kỹ lưỡng về lợi ích/nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú
  • Chưa có dữ liệu về sự bài tiết của fenofibrat và/hoặc của các chất chuyển hóa của thuốc qua sữa mẹ. Rủi ro đối với trẻ bú sữa mẹ chưa được loại trừ. Vì vậy không dùng fenofibrat cho người mẹ trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Fenofibrat không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 22/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
UI

United International Pharma

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.