

Thuốc Fenbrat 100 Mebiphar điều trị tăng mỡ máu 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị mỡ máu |
| Hoạt chất | Fenofibrate |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Mebiphar |
| Số đăng ký | 893110356023 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 100 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Fenbrat 100 Mebiphar chứa fenofibrate 100mg, thuộc nhóm thuốc fibrate, được sử dụng để điều trị tăng lipid máu, đặc biệt ở người có triglycerid máu cao. Thuốc giúp giảm triglycerid và cholesterol LDL, đồng thời hỗ trợ tăng cholesterol HDL, góp phần kiểm soát rối loạn lipid máu.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Fenofibrate | 100 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Fenbrat 100:
- Điều trị chứng tăng cholesterol máu (type IIa) và tăng triglycerid máu nội sinh đơn lẻ (type IV) hoặc phối hợp (type IIb và III) ở người lớn, sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng thích hợp và kiên trì nhưng cholesterol máu vẫn cao hay có những yếu tố nguy cơ phối hợp.
- Điều trị tăng lipoprotein máu thứ phát dai dẳng dù đã điều trị nguyên nhân.
- Duy trì chế độ ăn kiêng luôn luôn là cần thiết.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy gan, suy thận nặng.
- Bệnh lý túi mật.
- Viêm tụy cấp và mạn.
- Có phản ứng dị ứng với ánh sáng khi sử dụng fibrat hoặc các ketoprofen.
- Trẻ em và bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 60ml/phút.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
- Người lớn: 1 viên/ ngày. Phối hợp với chế độ ăn kiêng, uống trong bữa ăn chính.
- Trẻ em trên 10 tuổi: Tối đa khuyên dùng 5mg/kg cân nặng/ngày. Dùng thuốc dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và ít gặp. Khi gặp các tác dụng này thì nên tạm thời ngưng dùng thuốc.
Thường gặp:
- Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa ở dạ dày và ruột, khó tiêu, chướng vùng thượng vị, buồn nôn, tiêu chảy nhẹ.
- Da: dị ứng, nổi ban, mày đay, ban không đặc hiệu.
- Gan: tăng transaminase.
- Cơ: đau nhức cơ, đôi khi gây tổn thương cơ trầm trọng dẫn đến tiêu cơ. Thường tự phục hồi sau khi ngưng thuốc.
Hiếm gặp:
- Tăng nguy cơ sinh sỏi mật.
- Sinh dục: mất dục tính, liệt dương, giảm tinh trùng.
- Máu: giảm bạch cầu.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Chống chỉ định phối hợp:
- Perhexiline: Gây viêm gan cấp tính. Có thể gây tử vong.
- Thuốc chống đông: Làm tăng tác dụng của thuốc chống đông.
- Các thuốc ức chế HMG CoA reductase (pravastatin, simvastatin, fluvastatin) và các fibrat khác: Làm tăng nguy cơ tổn thương cơ và viêm tụy cấp.
Thận trọng khi phối hợp:
- Ciclosporin: Tăng nguy cơ tổn thương cơ.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa thấy có tài liệu về quá liều và xử trí của fenofibrat. Khi uống quá liều, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thẩm tách máu không có tác dụng loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần thăm dò chức năng gan và thận của bệnh nhân trước khi bắt đầu sử dụng fibrat.
- Nếu sau 3 đến 6 tháng điều trị mà nồng độ lipid máu không thay đổi đáng kể thì phải xem xét đến các phương pháp điều trị bổ sung hay thay phương pháp điều trị khác.
- Cần kiểm tra các men transaminase 3 tháng một lần trong 12 tháng đầu điều trị. Phải ngưng dùng thuốc nếu thấy ASAT và ALAT tăng trên 3 lần giới hạn thông thường.
- Nhược năng giáp là yếu tố làm tăng tác dụng phụ ở cơ.
- Thận trọng khi phối hợp với thuốc chống đông, nên giảm liều thuốc chống đông xuống còn 1/3 liều và theo dõi thường xuyên lượng prothrombin máu.
- Không dùng kết hợp với các thuốc có tác dụng độc với gan.
- Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận, rối loạn chức năng gan, viêm tụy, bệnh lý về cơ.
- Lưu ý các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát như đái tháo đường type 2, suy giáp, hội chứng thận hư, giảm protein máu, bệnh gan do tắc nghẽn mạch, điều trị bằng thuốc làm rối loạn lipid máu, nghiện rượu,...
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Không chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai, trừ khi triglycerid máu tăng rất cao (> 10g/l) sau khi ăn kiêng theo chế độ vẫn không hiệu chỉnh được và có nguy cơ viêm tụy cấp.
Thời kỳ cho con bú:
- Không nên dùng cho bà mẹ đang cho con bú do thiếu thông tin về sự bài tiết fenofibrat vào sữa mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không gây ảnh hưỡng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

