

Thuốc Femirat Phil Inter Pharma điều trị thiếu máu do thiếu sắt 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị thiếu máu |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Phil Inter Pharma |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Femirat Phil Inter Pharma Hộp 100 Viên là thuốc dùng để dự phòng và điều trị tình trạng thiếu máu do thiếu sắt, thiếu acid folic. Sản phẩm do Công ty TNHH Phil Inter Pharma (Việt Nam) sản xuất dưới dạng viên nang mềm.
Chỉ định
Chỉ định chính của Femirat:
- Điều trị và dự phòng tình trạng thiếu sắt và thiếu acid folic ở phụ nữ có thai và cho con bú khi thức ăn không cung cấp đủ.
- Những người kém hấp thu sắt như: Cắt đoạn dạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày, viêm ruột mạn tính.
- Chứng da xanh mệt mỏi ở phụ nữ trong thời kì kinh nguyệt, rong kinh.
- Bệnh nhân thiếu máu do thiếu sắt, acid folic.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân dùng thuốc này cùng lúc với các chế phẩm khác có chứa sắt.
- Bệnh nhân bị hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hoá.
- Cơ thể bệnh nhân thừa sắt như: Bệnh nhiễm sắc tố sắt mô, nhiễm hemosiderin, thiếu máu tan huyết, thiếu máu do suy tuỷ, người có u ác tính hoặc nghi ngờ bị ung thư.
- Bệnh nhân bị bệnh đa hồng cầu, loét dạ dày, viêm ruột từng vùng và viêm loét tá tràng.
- Trẻ em dưới 12 tuổi và người cao tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng theo đường uống.
Liều dùng:
- Người lớn: 1 viên x 2 lần/ ngày.
- Trẻ em ≥ 12 tuổi: 1 viên x 1 lần/ ngày.
Tác dụng phụ
- Không thường xuyên: Một số phản ứng phụ ở đường tiêu hóá như đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, phân đen (là biểu hiện bình thường khi dùng thuốc), tiêu chảy.
- Hiếm gặp: Nổi ban da.
- Đã thấy thông báo có nguy cơ ung thư liên quan đến dự trữ quá thừa sắt.
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc
- Sulphasalazin làm giảm hấp thu folate.
- Thuốc tránh thai đường uống làm giảm chuyển hoá của folate và gây giảm folate và vitamin B12 ở một mức độ nhất định.
- Dùng acid folic để bổ sung thiếu folate có thể do thuốc chống co giật gây ra thì nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh có thể bị giảm.
- Cotrimoxazole làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ của acid folic.
- Các thuốc kháng sinh (ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin), thuốc kháng acid (calci carbonate, natri carbonate ... ), tetracycline, nước chè có thể làm giảm sự hấp thu sắt.
- Sắt có thể làm giảm hấp thu của penicilamine, carbidopa/ levodopa, methyldopa, các hormone tuyến giáp, các muối kẽm.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi quá liều?
- Các chế phẩm có chứa các muối sắt đều nguy hiểm cho trẻ nhỏ.
Triệu chứng:
- Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy kèm ra máu, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà. Lúc này có thể có 1 giai đoạn tưởng như đã bình phục, không có triệu chứng gì, nhưng sau khoảng 6 - 24 giờ, các triệu chứng lại xuất hiện trở lại với các bệnh đông máu và trụy tim mạch (suy tim do thương tổn cơ tim). Một số biểu hiện như: Sốt cao, giảm glucose huyết, nhiễm độc gan, suy thận, cơn co giật và hôn mê. Bệnh nhân có thể có nguy cơ thủng ruột nếu uống liều cao. Trong giai đoạn hồi phục, bệnh nhân có thể bị xơ gan, hẹp môn vị, cũng có thể bị nhiễm khuẩn huyết do Yersinia enterocolitica.
Cách xử trí:
- Trước tiên, rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch carbonate). Nếu có thể, định lượng sắt - huyết thanh. Sau đó, bơm dung dịch deferoxamine (5 - 10g deferoxamine hoà tan trong 50 - 100 ml nước) vào dạ dày qua ống thông.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Không uống thuốc khi nằm.
- Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Thuốc dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú khi thiếu máu do thiếu sắt và acid folic.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Phil Inter Pharma
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngKhách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

