verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
OTCViệt NamViệt Nam

Thuốc Feloravit Trường Thọ dự phòng thiếu sắt và acid folic 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc bổ
Hoạt chấtSắt fumarat/Acid folic
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDược phẩm Trường Thọ
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng322 mg/0.35 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Feloravit do Công ty Cổ phần Dược phẩm Trường Thọ sản xuất là thuốc dùng để dự phòng và điều trị thiếu sắt và acid folic, đặc biệt trong thời kỳ mang thai.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Sắt fumarat/Acid folic 322 mg / 0.35 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Feloravit:

  • Dự phòng thiếu sắt và acid folic trong thời kỳ mang thai.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Thiếu vitamin B12, đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm, nhiễm haemosiderin, ứ đọng sắc tố sắt, loét dạ dày tá tràng hoạt động, bệnh nhân phải truyền máu nhiều lần, viêm ruột từng vùng và viêm loét đại tràng.
  • Thiếu máu không do thiếu sắt.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn
  • Thường bắt đầu dùng thuốc vào khoảng tuần thứ 13 của thai kỳ hoặc điều trị dự phòng thông thường hoặc có chọn lọc khi nồng độ haemoglobin dưới 11 g/100ml (dưới 75% mức bình thường).
  • Nên uống 1 viên mỗi ngày.
Trẻ em
  • Không sử dụng.

Tác dụng phụ

Rất hiếm gặp (< 1/10.000)
  • Hiếm khi xảy ra phản ứng dị ứng.
Chưa rõ tần suất (chưa thể trớc tính từ dữ liệu có sẵn)
  • Rối loạn tiêu hóa: Khó chịu ở đường tiêu hóa, chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Phân có thể bị sẫm màu.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Sắt làm giảm hấp thu penicillamin. Các hợp chất sắt làm giảm sinh khả dụng của các fluoroquinolon, levodopa, carbidopa, thyroxin và các bisphosphonat.
  • Sự hấp thu của cả sắt và kháng sinh có thể bị giảm nếu dùng thuốc này cùng với tetracyclin.
  • Sự hấp thu của cả sắt và kẽm đều giảm khi dùng đồng thời. Dùng đồng thời với thuốc kháng acid có thể làm giảm hấp thu sắt. Co-trimoxazol, cloramphenicol, sulphasalazin, aminopterin, methotrexat, pyrimethamin hoặc các sulphonamid có thể cản trở quá trình chuyển hóa folat.
  • Nồng độ thuốc chống động kinh trong huyết thanh có thể giảm khi uống cùng folat.
  • Uống cloramphenicol làm chậm quá trình thanh thải sắt trong huyết tương, đưa sắt vào tế bào hồng cầu và cản trở quá trình tạo hồng cầu.
  • Sự ức chế hấp thu sắt có thể xảy ra nếu dùng cùng với cholestyramin, trientin, trà, trứng hoặc sữa.
  • Sử dụng sắt qua đường uống có thể làm tăng huyết áp ở bệnh nhân dùng methyldopa.
  • Cà phê có thể là một yếu tố làm giảm sinh khả dụng của sắt. Neomycin có thể làm thay đổi sự hấp thu sắt.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Các triệu chứng và dấu hiệu đau bụng, nôn và tiêu chảy xuất hiện trong vòng 60 phút. Trụy tim mạch và hôn mê có thể xảy ra sau đó. Một số bệnh nhân có thể được cải thiện sau giai đoạn này, sau đó là hồi phục. Ở những người khác, sau khoảng 16 giờ, tình trạng có thể xấu đi liên quan đến sung huyết mạch lan tỏa, phù phổi, co giật, vô niệu, hạ thân nhiệt, sốc nặng, nhiễm toan chuyển hóa, bất thường về đông máu và hạ đường huyết.
Cách xử trí:
  • Nên gây nôn ngay, tiếp theo nhanh chóng tiêm desferrioxamin mesylat, sau đó rửa dạ dày. Trong khi đó, sẽ rất hiệu quả nếu cho bệnh nhân uống sữa và/hoặc dung dịch natri bicacbonat 5%.
  • Hòa tan 2 g desferrioxamin mesylat trong 2 - 3 ml nước cất pha tiêm rồi tiêm bắp. Sau đó, đưa dung dịch 5 g desferrioxamin pha trong 50 - 100 ml nước vào trong dạ dày. Nếu không có desferrioxamin, đưa 300 ml natri bicarbonat 1 - 5% vào trong dạ dày. Việc thay thế dịch lỏng là cần thiết.
  • Quá trình hồi phục có thể phức tạp do các di chứng lâu dài như hoại tử gan, hẹp môn vị hoặc viêm não nhiễm độc cấp tính có thể dẫn đến tổn thương hệ thần kinh trung ương.
Trẻ em:
  • Quá liều cấp tính sắt qua đường uống cần điều trị cấp cứu. Ở trẻ nhỏ, 200 - 250 mg/kg sắt fumarat được coi là cực kỳ nguy hiểm.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thuốc này không được dùng để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
  • Một số bệnh nhân sau phẫu thuật cắt dạ dày có biểu hiện kém hấp thu sắt. Cần thận trọng khi điều trị thiếu máu do thiếu sắt ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng đã được điều trị hoặc kiểm soát. Cần thận trọng khi dùng acid folic cho những bệnh nhân có khối u phụ thuộc folat.
  • Vì thiếu máu do thiếu sắt kết hợp thiếu vitamin B12 hoặc thiếu folat có thể ở dạng hồng cầu nhỏ, bệnh nhân bị thiếu máu hồng cầu nhỏ không đáp ứng với điều trị bằng sắt đơn độc nên được sàng lọc để phát hiện thiếu vitamin B12 hoặc thiếu folat.
  • Không dùng thuốc này cho trẻ em.
  • Thuốc này có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Có thể cân nhắc dùng thuốc này trong ba tháng đầu của thai kỳ nếu cần.
  • Không có hoặc có rất ít dữ liệu về việc sử dụng acid folic ở phụ nữ mang thai. Sự phát triển của bệnh thiếu máu mặc dù đã được điều trị dự phòng bằng thuốc này cần được xem xét.
Thời kỳ cho con bú
  • Chưa biết sắt fumarat và acid folic/các chất chuyển hóa có được bài tiết qua sữa mẹ hay không.
  • Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ.
Khả năng sinh sản
  • Chưa có dữ liệu về khả năng sinh sản.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 22/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
TT

Trường Thọ

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.