

Thuốc Exopan 50 mg/ml Hà Nam điều trị thiếu máu, thiếu sắt chai 30ml
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ |
| Quy cách | Chai 30ml |
| Nhà sản xuất | CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HÀ NAM |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Chỉ định
Chỉ định chính của Exopan 50mg/ml:
- Thuốc giúp điều trị thiếu sắt tiềm ẩn và thiếu máu do thiếu sắt (có biểu hiện thiếu sắt).
- Điều trị dự phòng thiếu sắt để đáp ứng theo liều khuyến cáo hàng ngày (RDA) ở phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em, thanh niên, phụ nữ chuẩn bị có thai và người lớn (như người ăn chay và người cao tuổi).
- Thiếu sắt có thể dẫn đến các triệu chứng chung như: Tăng mệt mỏi, khó chịu, bồn chồn, đau đầu, chán ăn, suy yếu miễn dịch, nổi mề đay, da khô, tóc và móng tay dễ gãy.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Thiếu máu không do thiếu sắt (thiếu máu tan huyết, rối loạn tạo hồng cầu, giảm sản tủy xương).
- Thừa sắt.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Liều dùng hàng ngày có thể được chia thành các liều nhỏ hoặc dùng một lần. Lật ngược chai thẳng đứng để thuốc ra ngoài theo từng giọt. Nhẹ nhàng chạm vào chai cho giọt rơi xuống. Đừng lắc chai.
- Nên uống trong hoặc ngay sau khi ăn. Exopan có thể sử dụng cùng nước trái cây, nước rau hoặc thức ăn. Đổi màu nhẹ không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Liều dùng:
- Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt hoặc theo chỉ định của bác sĩ cho từng trường hợp cụ thể.
- Thiếu máu do thiếu sắt (có biểu hiện thiếu sắt): Điều trị trong khoảng 3 - 5 tháng cho đến khi giá trị hemoglobin trở lại bình thường, sau đó cần tiếp tục điều trị trong khoảng vài tuần với liều chỉ định cho chứng thiếu sắt tiềm ẩn để bổ sung lượng sắt dự trữ.
- Thiếu sắt tiềm ẩn: Điều trị trong khoảng 1 - 2 tháng.
|
Thiếu máu do thiếu sắt (có biểu hiện thiếu sắt) |
Thiếu sắt tiềm ẩn |
Điều trị dự phòng (Liều khuyến cáo hàng ngày - RDA) |
|
| Trẻ nhỏ (dưới 1 tuổi) |
10 - 20 giọt/ngày (25 - 50 mg sắt) |
6 - 10 giọt/ngày (15 - 25 mg sát) |
2 - 4 giọt/ngày (5 - 10mg sắt) |
| Trẻ em (1 - 12 tuổi) |
20 - 40 giọt/ngày (50 - 100 mg sắt) |
10 - 20 giọt/ngày (25 - 50 mg sắt) |
4 - 6 giọt/ngày (10 - 15 mg sắt) |
| Trẻ em (>12 tuổi), người lớn và bà mẹ cho con bú. |
40 - 120 giọt/ngày (100 - 300 mg sắt) |
20 - 40 giọt/ngày (50 - 100 mg sắt) |
4 - 6 giọt/ngày (10 - 15 mg sắt) |
| Phụ nữ có thai |
80 - 120 giọt/ngày (200 - 300 mg sắt) |
40 giọt/ngày (100 mg sắt) |
20 - 40 giọt/ngày (50 - 100 mg sắt) |
| Trẻ sinh non |
1 - 2 giọt/kg thể trọng hàng ngày trong 3 - 5 tháng (2,5 - 5 mg sắt) |
||
- Mỗi 1 giọt tương ứng với 0,050 ml ~ 2,5 mg sắt. Mỗi 1 ml tương ứng với 20 giọt ~ 50 mg sắt.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp: ≥1/10.
- Thường gặp: ≥1/100 và < 1/10.
- Ít gặp: ≥1/1000 và <1/100.
- Hiếm gặp: ≥1/10000 và <1/1000.
- Rất hiếm gặp: <1/10000.
- Không đủ bằng chứng để kết luận.
- Rất hiếm: Phản ứng dị ứng.
- Rất thường gặp: Đổi màu phân.
- Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu.
- Ít gặp: Đau bụng, nôn mửa, táo bón, đổi màu răng.
- Ít gặp: Ngứa, nổi mẩn.
- Ít gặp: Đau đầu.
Tương tác thuốc
- Nghiên cứu trên chuột tương tác với tetracyclin, nhôm hydroxyd, acetylsalicylate, sulfasalazine, calci carbonate, calci acetate, canxi photphat kết hợp với vitamin D3, bromazepam, magie aspartate, D-penicillamine, methyldopa, paracetamol không được tìm thấy.
- Tương tự như thế, không có tương tác giữa phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose với các thành phần như acid phytic, acid oxalic, tannin, natri alginat, cholin và muối, vitamin A, vitamin D3, vitamin E, dầu đậu nành, bột đậu nành. Có thể sử dụng chế phẩm ngay sau khi ăn.
- Tương tác giữa sắt (III) hydroxyd polymaltose với tetracyclin hoặc nhôm hydroxyd được nghiên cứu trên 3 nghiên cứu ở người (thiết kế chéo, 22 bệnh nhân mỗi nghiên cứu). Không có sự giảm đáng kể trong việc hấp thu tetracyclin. Nồng độ của tetracyclin trong huyết tương không tăng quá hiệu quả điều trị. Sự hấp thu sắt từ phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose không bị giảm khi sử dụng cùng tetracyclin hoặc nhôm hydroxyd. Do đó, phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose có thể sử dụng cùng tetracyclin hoặc nhôm hydroxyd.
- Phối hợp chế phẩm sắt đường tiêm và chế phẩm sắt đường uống không được khuyến cáo, vì làm giảm sự hấp thu của chế phẩm sắt đường uống. Chỉ nên sử dụng các chế phẩm sắt đường tiêm nếu sử dụng đường uống không hiệu quả.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có trường hợp nào dùng Exopan quá liều được báo cáo. Exopan nói chung là an toàn.
- Các nghiên cứu so sánh giữa sắt (II) sulfat và sắt (III) hydroxyd polymaltose trên chuột cũng xác định được LD50 của sắt (II) sulfat là 350 mg/kg, nhưng không thấy có mắc bệnh hay chết ở nhóm dùng sắt (III) hydroxyd polymaltose với các liều trên 1000 mg/kg. Sự hấp thu sắt của sắt (III) hydroxyd polymaltose ít hơn nhưng sắt (III) hydroxyd polymaltose có độ dung nạp với đường tiêu hóa tốt hơn, cùng với độ an toàn của sắt (III) hydroxyd polymaltose cao hơn, có thể có ý nghĩa quan trọng làm giảm nguy cơ quá liều sắt. Mặc dù sắt (III) hydroxyd polymaltose an toàn hơn các muối sắt (II) vô cơ, vẫn có thể xảy ra quá liều nhưng hiếm gặp. Triệu chứng quá liều sắt bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đau vùng bụng, phân như hắc ín, mạch nhanh và yếu, sốt, hôn mê, co giật và tử vong. Cần cấp cứu ngay nếu bị quá liều sắt.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Dùng quá liều các thuốc chứa sắt có thể gây ngộ độc dẫn đến tử vong ở trẻ dưới 6 tuổi. Mặc dù Exopan là khá an toàn vì sắt (III) hydroxyd polymaltose có LD50 rất cao, nhưng phải để thuốc ngoài tầm tay trẻ em. Nếu lỡ dùng quá liều, gọi bác sĩ hoặc trung tâm chống độc ngay lập tức.
- Các thuốc chứa sắt, kể cả sắt (III) hydroxyd polymaltose, có thể gây phản ứng dị ứng hoặc phản vệ. Nếu có phản ứng dị ứng, phải ngừng dùng Exopan ngay và áp dụng biện pháp cấp cứu.
- Không nên dùng quá liều chỉ định. Việc điều trị thiếu máu phải theo sự hướng dẫn và theo dõi của bác sĩ. Đôi khi có khó chịu ở đường tiêu hóa (như buồn nôn), có thể làm giảm thiểu bằng cách uống thuốc trong bữa ăn. Các thuốc chứa sắt có thể gây táo bón hay tiêu chảy.
- Thận trọng khi dùng cho người có cơ địa dị ứng, suy gan hay suy thận.
- Thận trọng khi dùng cho người nghiện rượu và người bị bệnh đường tiêu hóa như loét đường tiêu hóa, viêm ruột kết.
- Chế phẩm có chứa đường saccharose, thận trọng với bệnh nhân có các di truyền hiếm gặp về vấn đề không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Sản phẩm được chỉ định dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú trong các trường hợp có nguy cơ thiếu sắt.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

