verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Esseil-5 Davipharm điều trị tăng huyết áp 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtCilnidipine
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDavipharm
Số đăng kýVD- 28905-18
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Esseil là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú có thành phần chính là Cilnidipin được chỉ định để điều trị tăng huyết áp.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cilnidipine 5 mg

Chỉ định

  • Điều trị tăng huyết áp.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với cilnidipin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ có khả năng đang mang thai.

Liều lượng - Cách dùng

 Cách dùng

  • Esseil-5 được dùng bằng đường uống.

Liều lượng

Người lớn

  • Thông thường dùng liều 5 - 10 mg cilnidipin đường uống, 1 lần/ ngày sau bữa ăn sáng.
  • Liều dùng có thể được điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. Có thể tăng liều lên 20 mg/ lần/ ngày nếu đáp ứng đối với thuốc là không đủ.

Người tăng huyết áp nặng

  • Dùng liều 10 - 20 mg đường uống, 1 lần/ ngày sau bữa ăn sáng.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Esseil-5, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Các phản ứng không mong muốn có ý nghĩa lâm sàng Rối loạn chức năng gan và vàng da (không rõ tần suất)

  • Rối loạn chức năng gan và vàng da đi kèm với tăng AST (GOT), ALT (GPT) và γ-GTP có thể xảy ra. Vì vậy, cần phải theo dõi sát, nếu quan sát thấy bất kỳ bất thường nào thì cần tiến hành các biện pháp thích hợp như ngừng dùng cilnidipin.

Giảm tiểu cầu (tỷ lệ: < 0,1%)

  • Vì giảm tiểu cầu có thể xảy ra, cần phải theo dõi sát, nếu quan sát thấy bất kỳ bất thường nào thì cần tiến hành các biện pháp thích hợp như ngừng dùng cilnidipin.

Các phản ứng không mong muốn khác

  • Nếu xảy ra bất kỳ phản ứng phụ nào sau đây thì cần tiến hành các biện pháp thích hợp tùy theo triệu chứng.
0,1 - < 5% < 0,1% Không rõ tần suất
Gan(*) Tăng AST (GOT), ALT (GPT), LDH... Tăng ALP  
Thận Tăng creatinin hoặc nitơ urê, protein niệu dương tính. Có cặn lắng trong nước tiểu.  
Tâm thần kinh Nhức đầu, nhức đầu âm ỉ, chóng mặt, chóng mặt khi đứng lên, cứng cơ vai Buồn ngủ, mất ngủ, run ngón tay, hay quên Tê
Tim mạch Đỏ bừng mặt, đánh trống ngực, cảm giác nóng, điện tâm đồ bất thường (ST hạ, sóng T đảo ngược), huyết áp giảm. Đau ngực, tỷ lệ tim - ngực tăng, nhịp tim nhanh, bloc nhĩ thất, cảm giác lạnh. Ngoại tâm thu.
Tiêu hóa Buồn nôn, nôn, đau bụng. Táo bón, chướng bụng, khát, phì đại lợi, ợ nóng, tiêu chảy.  
Quá mẫn(**) Nổi ban. Đỏ, ngứa. Nhạy cảm với ánh sáng.
Huyết học Tăng hoặc giảm bạch cầu (WBC), bạch cầu trung tính và haemoglobin. Tăng hoặc giảm hồng cầu (RBC), hematocrit, bạch cầu ưa eosin và tế bào lympho.  
Phản ứng phụ khác Phù (mặt, chi dưới,...), khó chịu toàn thân, tiểu dắt, tăng cholesterol huyết thanh, tăng hoặc giảm CK (CPK), acid uric, kali và phosphor huyết thanh. Cảm giác yếu, co cứng cơ sinh đôi cẳng chân, khô quanh mắt, sung huyết mắt và cảm giác kích ứng, rối loạn vị giác, đường niệu dương tính, tăng hoặc giảm đường huyết lúc đói, protein toàn phần, calci và CRP huyết thanh, ho.  
(*): Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận về các triệu chứng này, nếu thấy bất kỳ bất thường nào thì phải ngừng dùng cilnidipin. (**): Nếu thấy bất kỳ triệu chứng nào như vậy, phải ngừng dùng cilnidipin.

Thông báo ngay cho nhân viên y tế các các tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Cilnidipin chủ yếu được chuyển hóa bởi enzym chuyển hóa thuốc CYP3A4 và một phần bởi CYP2C19.

Tên thuốc Dấu hiệu, triệu chứng và điều trị Cơ chế và yếu tố nguy cơ
Các thuốc chống tăng huyết áp khác. Huyết áp có thể hạ quá mức. Bao gồm khả năng có tác dụng cộng thêm hay hiệp đồng.
Digoxin Đã có báo cáo là một số thuốc đối kháng calci (ví dụ nifedipin) làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương. Nếu quan sát thấy bất kỳ dấu hiệu triệu chứng độc tính nào có thể quy cho digoxin (ví dụ: Buồn nôn, nôn, nhức đầu, thị lực bất thường, loạn nhịp), phải tiến hành các biện pháp thích hợp như điều chỉnh liều digoxin hoặc ngừng cilnidipin, tùy theo tình trạng bệnh nhân. Cơ chế chưa hoàn toàn sáng tỏ, nhưng được cho là trong phạm vi giảm thanh thải thận và ngoài thận.
Cimetidin Đã có báo cáo là các tác dụng của một số thuốc đối kháng calci khác (ví dụ: Nifedipin) tăng lên. Người ta cho rằng cimetidin làm giảm lưu lượng máu qua gan với hậu quả ngăn chặn sự chuyển hóa các thuốc đối kháng calci do enzym microsome gan, đồng thời cimetidin làm giảm lượng acid dạ dày, vì vậy làm tăng sự hấp thu các thuốc đối kháng calci.
Rifampicin Đã có báo cáo là tác dụng của các thuốc đối kháng calci khác (nifedipin) bị giảm. Người ta thường cho rằng enzym chuyển hóa thuốc ở gan (cytochrom P450) được cảm ứng bởi rifampicin, thúc đẩy sự chuyển hóa các thuốc đối kháng calci, vì vậy làm tăng thanh thải các thuốc này.
Nhóm azol chống nấm: Itraconazol, miconazol,.... Nồng độ cilnidipin trong máu có thể tăng. Nhóm azol chống nấm được cho là ức chế CYP 3A4, một enzym chuyển hóa thuốc đối với cilnidipin.
Nước bưởi Đã có chứng minh nồng độ cilnidipin trong máu tăng lên. Chi tiết về cơ chế cơ bản vẫn cần được sáng tỏ, nhưng một số thành phần trong nước bưởi có thể ức chế CYP 3A4, là enzym chuyển hóa thuốc đối với cilnidipin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

  • Quá liều cilnidipin có thể làm giảm huyết áp quá mức.

Xử lí

  • Nếu giảm huyết áp rõ rệt, cần tiến hành các biện pháp thích hợp như nâng cao chi dưới, điều trị truyền dịch và dùng các thuốc tăng huyết áp.
  • Loại bỏ thuốc bằng thẩm phân máu không hiệu quả do tỷ lệ gắn kết cao của thuốc với protein.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên không dùng 1 liều, uống liều tiếp theo như lịch trình cũ. Không uống gấp đôi liều

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng (Nồng độ trong huyết tương có thể tăng lên).

  • Bệnh nhân có tiền sử phản ứng phụ nghiêm trọng với thuốc đối kháng calci.
  • Bệnh nhân cao tuổi.

Sản phẩm có chứa dầu thầu dầu

  • Đã có báo cáo tác dụng không mong muốn với dầu thầu dầu, bao gồm buồn nôn, đau bụng nôn mửa và tiêu chảy.
  • Thuốc chứa dầu thầu dầu không nên được sử dụng trong trường hợp tắc nghẽn hoặc hẹp ruột, mất trương lực (mất nhu động bình thường trong cơ ruột), viêm ruột thừa (một bộ phận nhỏ liên kết với ruột), viêm đại tràng (phần dưới của ruột), đau bụng không giải thích được và mất nước nghiêm trọng. Không nên dùng trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

Thận trọng quan trọng

  • Vì đã có báo cáo là ngừng đột ngột thuốc đối kháng calci làm nặng thêm một số triệu chứng, do đó nếu cần ngừng cilnidipin, phải giảm liều dần dưới sự theo dõi chặt chẽ.
  • Nếu ngừng cilnidipin từ liều 5 mg/ ngày, nên tiến hành các biện pháp thích hợp như thay thế bằng các thuốc chống tăng huyết áp khác.
  • Phải chỉ dẫn bệnh nhân không ngừng thuốc này mà không có sự hướng dẫn của bác sỹ.

Sử dụng ở người cao tuổi

  • Cilnidipin cần được dùng cẩn thận dưới sự theo dõi chặt chẽ tình trạng của bệnh nhân và tiến hành các biện pháp như khởi đầu với một liều thấp hơn (ví dụ 5 mg).
  • Nên tránh tác dụng hạ huyết áp quá mức ở người cao tuổi.
  • Đã quan sát thấy các phản ứng phụ (kể cả các bất thường về kết quả xét nghiệm) ở người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên ở 152 trong số 2.863 bệnh nhân trong các nghiên cứu sử dụng cilnidipin.

Sử dụng ở trẻ em

  • Chưa xác định được độ an toàn của cilnidipin ở bệnh nhân trẻ em (chưa có kinh nghiệm lâm sàng)
  • Để xa tầm tay trẻ em

Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Không được dùng cilnidipin cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ có khả năng đang mang thai.
  • Đã có báo cáo là cilnidipin kéo dài thời kỳ thai nghén và thời gian sinh đẻ ở động vật thí nghiệm.

Thời kỳ cho con bú

  • Tránh dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu việc điều trị là cần thiết, khuyên bệnh nhân không cho con bú.
  • Đã có báo cáo thuốc tiết vào sữa trong các thử nghiệm ở động vật (chuột).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Các triệu chứng như chóng mặt có thể xảy ra do tác dụng hạ huyết áp của thuốc này.
  • Cần phải có cảnh báo về việc tham gia vào các hoạt động nguy hiểm cần sự tỉnh táo như làm việc trên cao, vận hành máy móc hoặc lái xe có động cơ.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 29/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
D

Davipharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.