

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Esratadin 5mg Trường Thọ trị viêm mũi dị ứng 30 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng histamin |
| Hoạt chất | Desloratadine |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Trường Thọ |
| Số đăng ký | 893100103200 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Esratadin 5mg Trường Thọ chứa desloratadin 5mg, thuộc nhóm thuốc kháng histamin, có tác dụng giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi và chảy nước mắt. Thuốc cũng giúp giảm các biểu hiện dị ứng trên da như ngứa, nổi mày đay.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Desloratadine | 5 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Esratadin 5mg:
- Esratadin được chỉ định ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi làm giảm các triệu chứng liên quan đến
- Viêm mũi dị ứng: Như hắt hơi, sổ mũi và ngứa mũi, sung huyết/ nghẹt mũi, cũng như ngứa, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho.
- Mày đay: Giảm ngứa, giảm kích cỡ và số lượng ban.
Chống chỉ định
- Chống chỉ định với những người có tiền sử mẫn cảm với desloratadin, loratadin hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Esratadin có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng không liên tục và viêm mũi dị ứng kéo dài) và mày đay.
Liều dùng:
- Người lớn và thanh thiếu niên (≥ 12 tuổi): 1 viên, uống 1 lần/ngày.
- Viêm mũi dị ứng không liên tục (triệu chứng < 4 ngày/ tuần hoặc < 4 tuần) nên được điều trị phù hợp dựa trên đánh giá tiền sử bệnh của bệnh nhân và nên ngừng điều trị khi hết triệu chứng và tái điều trị khi tái xuất hiện triệu chứng.
- Trong viêm mũi dị ứng kéo dài (triệu chứng xuất hiện ≥ 4 ngày/ tuần và kéo dài > 4 tuần), có thể điều trị liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên.
Tác dụng phụ
Nhóm bệnh nhân nhi:
Nhóm trẻ em:
- Trong các thử nghiệm lâm sảng trên bệnh nhân nhi, Desloratadine si rô được dùng cho 246 trẻ từ 6 đến 11 tháng tuổi. Nhìn chung tỷ lệ tác dụng bất lợi ở trẻ 2 đến 11 tuổi tương tự ở cả hai nhóm dùng Desloratadine siro và giả dược. Ở trẻ em và trẻ nhỏ từ 6 đến 23 tháng tuổi, những tác dụng bất lợi thường gặp nhất được báo cáo nhiều hơn so với giả dược là tiêu chảy (3,7%), sốt (2,3%) và mất ngủ (2,3%).
- Trong một nghiên cứu bổ sung, không quan sát thấy tác dụng phụ nào ở những bệnh nhân từ 6 đến 11 tuổi sau khi dùng siro desloratadine liều 2,5 mg.
- Trong một thử nghiệm lâm sàng với 578 bệnh nhân vị thành niên, từ 12 đến 17 tuổi, tác dụng phụ thường gặp nhất là nhức đầu; điều này xảy ra ở 5,9% bệnh nhân điều trị với desloratadine và 6,9% bệnh nhân dùng giả dược.
- Trong các thử nghiệm lâm sàng trên người lớn và vị thành niên, khi dùng liều khuyến cáo Desloratadine cho các chỉ định bao gồm viêm mũi dị ứng và chứng ngứa mạn tính không triệu chứng, đã báo cáo có những tác dụng không mong muốn ở 3% bệnh nhân vượt quá nhóm dùng giả dược. Các tác dụng ngoại ý thường gặp nhất là mệt mỏi (1,2%), khô miệng (0,8%) và nhức đầu (0,6%).
- Tần suất tác dụng phụ trước khi lưu hành thuốc và sau khi lưu hành thuốc ngoài thị trường được trình bày trong bảng 1. Tần suất rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000) và không biết (không đánh giá được từ các dữ liệu có sẵn).
| Hệ cơ quan | Tần suất | Phản ứng phụ |
| Dinh dưỡng và chuyển hóa | Không biết | Tăng thèm ăn |
| Tâm thần | Rất hiếm | Ảo giác |
| Không biết | Cư xử bất thường, hung hăng | |
| Hệ thần kinh trung ương | Thông thường | Đau đầu |
| Thông thường (trẻ dưới 2 tuổi) | Mất ngủ | |
| Rất hiếm | Chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, tâm thần vận động quá mức, động kinh | |
| Tim mạch | Rất hiếm | Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực |
| Không biết | QT kéo dài | |
| Dạ dày - ruột | Thông thường | Khô miệng |
| Thông thường (trẻ dưới 2 tuổi) | Ỉa chảy | |
| Rất hiếm | Đau ổ bụng, nôn, chứng khó tiêu, ỉa chảy | |
| Gan mật | Rất hiếm | Tăng nồng độ men gan, tăng bilirubin, viêm gan |
| Không biết | Vàng da | |
| Da và mô dưới da | Không biết | Mẫn cảm với ánh sáng |
| Cơ xương và mô liên kết | Rất hiếm | Đau cơ |
| Chung | Thông thường | Mệt mỏi |
| Thông thường (trẻ dưới 2 tuổi) | Sốt | |
| Rất hiếm | Phản ứng quá mẫn (như chứng quá mẫn, phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban và nổi mày đay) | |
| Không biết | Suy nhược |
- Các phản ứng không mong muốn khác được báo cáo trong thời gian lưu hành thuốc ở bệnh nhân nhi khoa với tần số không rõ là QT kéo dài, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, hành vi bất thường và hung hăng.
Tương tác thuốc
- Desloratadine làm tăng nồng độ và tăng tác dụng của rượu, thuốc kháng cholin, thuốc ức chế TKTW, thuốc ức chế chọn lọc thu hồi serotonin.
- Nồng độ và tác dụng của desloratadine có thể tăng lên bởi droperidol, hydroxyzin, chất ức chế P-glycoprotein, pramlintid.
- Desloratadine làm giảm nồng độ và giảm tác dụng của thuốc ức chế acetylcholinesterase, benzylpeniciloyl polylysin, betahistin, amphetamine, thuốc cảm ứng P-glycoprotein.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi quá liều?
- Khi có quá liều, cân nhắc dùng các biện pháp chuẩn để loại bỏ phần hoạt chất chưa được hấp thu. Nên điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ.
- Trên một nghiên cứu lâm sàng đa liều ở người lớn và thanh thiếu niên sử dụng desloratadine lên đến 45 mg (cao gấp 9 lần liều lâm sàng) đã không quan sát thấy biểu hiện lâm sàng của quá liều.
- Desloratadine không được bài tiết qua thẩm phân máu; chưa rõ liệu có được bài tiết qua thẩm phân phúc mạc hay không.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Quá liều và nhiễm độc (bao gồm cả tử vong) đã được báo cáo ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi dùng các chế phẩm không kê đơn chứa thuốc kháng histamine, giảm ho, long đờm và chống xung huyết mũi đơn thuần hoặc phối hợp để giảm các triệu chứng của đường hô hấp trên. Cũng chưa có bằng chứng cho thấy hiệu quả rõ ràng của các chế phẩm này ở độ tuổi dưới 2 tuổi và liều thích hợp cũng chưa được công bố. Vì vậy, nên thận trọng khi dùng các thuốc không kê đơn (đơn thuần hoặc phối hợp) chứa thuốc kháng histamine, giảm ho, long đờm và chống xung huyết mũi để giảm ho, giảm triệu chứng cảm cúm cho trẻ dưới 2 tuổi.
- Uống rượu cũng nên tránh trong khi dùng thuốc.
- Đôi khi có những báo cáo về co giật xuất hiện ở bệnh nhân dùng thuốc kháng histamine, do đó cũng cần thận trọng khi dùng desloratadin cho những bệnh nhân có tiền sử động kinh.
- Dược động học của desloratadin ở bệnh nhân suy thận mạn đã được so sánh với người tình nguyện khỏe mạnh trong một nghiên cứu đơn liều và một nghiên cứu đa liều.
- Trong nghiên cứu đơn liều, việc tiếp xúc với desloratadin ở những người suy thận nhẹ đến vừa là lớn hơn xấp xỉ 2 lần, và ở những người suy thận nặng là lớn hơn 2,5 lần so với những người tình nguyện khỏe mạnh. Trong một nghiên cứu đa liều, trạng thái ổn định đạt được sau 11 ngày, và việc tiếp xúc với desloratadin ở những người suy thận nhẹ đến vừa là lớn hơn xấp xỉ 1,5 lần, và ở những người suy thận nặng là lớn hơn 2,5 lần so với những người tình nguyện khỏe mạnh. Desloratadin cần sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng.
- Bệnh nhân có vấn đề hiếm gặp với dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose-galactose, thiếu men sucrase-isomaltase không nên uống thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:- Mặc dù các nghiên cứu trên động vật cho thấy desloratadin không gây quái thai, song cũng nên thận trọng khi dùng desloratadine cho phụ nữ có thai.
- Desloratadine qua được sữa mẹ, vì thế không khuyến cáo sử dụng desloratadine cho phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Mặc dù hiếm gặp ngủ gà ở các thuốc kháng histamine thế hệ 2 hơn thế hệ 1, song có thể xuất hiện ở một số bệnh nhân. Một số người có thể gặp phải chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu, ảo giác, do đó phải thận trọng với những người lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 04/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

