verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Esomeptab 40mg Quapharco điều trị loét dạ dày 30 vên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc dạ dày
Hoạt chấtEsomeprazol
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDược Phẩm Quảng Bình
Số đăng ký893110291823
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim tan trong ruột
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng40 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Esomeptab 40mg Quapharco chứa esomeprazole, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), có tác dụng giảm tiết acid dạ dày. Thuốc được sử dụng trong điều trị loét dạ dày – tá tràng, giúp giảm các triệu chứng do tăng acid và hỗ trợ quá trình lành niêm mạc.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Esomeprazol 40 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Esomeptab 40mg:

Người lớn
  • Điều trị bệnh loét dạ dày - tá tràng.
  • Phòng và điều trị loét dạ dày - tá tràng do dùng Thuốc chống viêm không steroid.
  • Phòng và điều trị loét do stress.
  • Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
  • Hội chứng Zollinger - Ellison
  • Xuất huyết do loét dạ dày - tá tràng nặng, sau khi điều trị bằng nội soi (đề phòng xuất huyết tái phát).
  • Kết hợp với phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori trong điều trị bệnh loét tá tràng do Helicobacter pylori gây ra.
Trẻ em từ 12 tuổi trở lên:
  • Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
  • Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori gây ra.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với esomeprazol, các dẫn chất benzimidazol hay bất cứ thành phần nào của thuốc. Không phối hợp với nelfinavir, atazanavir.
  • Bệnh nhân quá mẫn với các thuốc ức chế bơm proton, trẻ em dưới 12 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Esomeptab 40mg nên uống nguyên viên thuốc, không được nhai hoặc bẻ nhỏ, uống trước khi ăn ít nhất 1 giờ.

Liều dùng:

Liều dùng cho người lớn:
  • Hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản: Để điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản, liều khởi đầu khuyên dùng là 40mg/ngày. Có thể kéo dài trên 4 - 8 tuần đối với bệnh nhân không lành bệnh sau 4 - 8 tuần điều trị.
  • Bệnh loét dạ dày - tá tràng do thuốc chống viêm không steroid: Liều yêu cầu là 40mg x 1 lần/ngày trong 4 - 8 tuần điều trị.
  • Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison: Liều khởi đầu khuyến cáo của esomeprazole là 40mg, 2 lần/ngày. Sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân và tiếp tục điều trị khi còn chỉ định về mặt lâm sàng.
  • Khi triệu chứng đã kiểm soát được, có thể dùng phẫu thuật để cắt u. Nếu không cắt bỏ u được hoàn toàn, phải dùng thuốc lâu dài.
  • Điều trị loét dạ dày - tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori: 40mg esomeprazole/ngày, dùng trong 10 ngày (kết hợp với kháng sinh amoxicillin 1g x 2 Lần/ngày và clarithromycin 500mg x 2 lần/ngày, dùng 7 đến 10 ngày).
Người suy thận:
  • Không cần phải giảm liều ở người suy thận nhẹ và trung bình nhưng thận trọng ở người suy thận nặng vì kinh nghiệm sử dụng ở những bệnh nhân này còn hạn chế.
Người suy gan:
  • Không cần giảm liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình. Suy gan nặng có thể cân nhắc dùng 20mg/ngày.
Người cao tuổi:
  • Không cần phải giảm liều ở người cao tuổi.
Trẻ em trên 12 tuổi:
  • Có thể dùng liều như người lớn.
Trẻ em dưới 12 tuổi:
  • Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi, vì chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả.

Tác dụng phụ

  • Nhìn chung, esomeprazol dung nạp tốt cả khi sử dụng trong thời gian ngắn và/hoặc thời gian dài. Các phản ứng không mong muốn được sắp xếp theo tần suất xảy ra.
  • Tác dụng phổ biến: đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn (kể cả trong các nghiên cứu hậu mãi); đặc tính về an toàn là tương tự nhau giữa các dạng thuốc, các chỉ định, nhóm tuổi và các quần thể bệnh nhân; không có mối liên quan giữa tác dụng không mong muốn và liều lượng.
Thường gặp, ADR > 1/100
  • Rối loạn hệ thần kinh: nhức đầu.
  • Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn, nôn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100.
  • Rối loạn tâm thần: mất ngủ.
  • Rối loạn hệ thần kinh: choáng váng, ngủ gà.
  • Rối loạn tiêu hóa: khô miệng.
  • Rối loạn gan mật: tăng men gan.
  • Rối loạn da và mô dưới da: viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn (sốt, phù mạch, phản ứng phản vệ/sốc phản vệ).
  • Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: giảm natri máu.
  • Rối loạn tâm thần: kích động, lú lẫn có hồi phục, trầm cảm.
  • Rối loạn hệ thần kinh: rối loạn vị giác.
  • Rối loạn mắt: nhìn mờ.
  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: co thắt phế quản.
  • Rối loạn tiêu hóa: viêm miệng, nhiễm Candida đường tiêu hóa.
  • Rối loạn gan mật: viêm gan có hoặc không vàng da.
  • Rối loạn da và mô dưới da: hói đầu, nhạy cảm với ánh sáng.
  • Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: đau khớp, đau cơ.
  • Các rối loạn tổng quát và tại chỗ: khó thở, tăng tiết mồ hôi.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000.
  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.
  • Rối loạn tâm thần: nóng nảy, ảo giác.
  • Rối loạn gan mật: suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan.
  • Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: yếu cơ.
  • Rối loạn da và mô dưới da: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: viêm thận mô kẽ.
  • Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: nữ hoá tuyến vú.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc. Hướng dẫn cách xử trí ADR
  • Phải ngừng sử dụng thuốc khi có các biểu hiện tác dụng không mong muốn nặng.

Tương tác thuốc

Tác động của esomeprazole trên dược động học của các thuốc khác:
  • Do ức chế bài tiết acid, esomeprazol làm tăng pH dạ dày, ảnh hưởng đến sinh khả dụng của các thuốc hấp thu phụ thuộc pH (tức làm giảm sự hấp thu): Ketoconazol, itraconazol.
  • Ở người tình nguyện khỏe mạnh, khi dùng 40mg esomeprazole chung với cisaprid, diện tích dưới đường cong biểu diễn nồng độ cisaprid trong huyết tương theo thời gian (AUC) tăng lên 32% và thời gian bán thải cisapride kéo dài thêm 31% nhưng nồng độ đỉnh cisapride trong huyết tương tăng lên không đáng kể.
  • Esomeprazol ức chế CYP2C19, men chính chuyển hoá osomeprazol.
  • Do vậy, khi dùng chung esomeprazol với các thuốc chuyển hóa bằng CYP2C19 như diazepam, citalopram, imipramine, clomipramine, phenytoin,... nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều dùng. Điều này cần đặc biệt chú ý khi kê toa esomeprazol cho điều trị theo nhu cầu.
  • Ở người tình nguyện khỏe mạnh, sử dụng đồng thời esomeprazol (40mg, 1 lần/ngày) và atazanavir 300mg + ritonavir 100mg làm giảm đáng kể nồng độ và thời gian tiếp xúc atazanavir (giảm AUC, Cmax và Cmin khoảng 75%). Tăng liều atazanavir đến 400mg đã không bù trừ tác động của omeprazol trên nồng độ và thời gian tiếp xúc atazanavir.
  • Không nên phối hợp các thuốc ức chế bơm proton, kể cả esomeprazole với atazanavir.
  • Esomeprazol đã được chứng minh là không có tác động đáng kể về lâm sàng trên dược động học của amoxicillin, quinidin.
Tác động của các thuốc khác trong dược động học của esomeprazol:
  • Esomeprazol được chuyển hoá bởi CYP2C19 và CYP3A4. Khi dùng đồng thời esomeprazol với một chất ức chế CYP3A4, clarithromycin (500mg 2 lần/ngày) làm tăng gấp đôi diện tích dưới đường cong (AUC) của esomeprazol.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Khi dùng liều cao tới 280mg, các triệu chứng được mô tả liên quan đến đường tiêu hóa và tình trạng mệt mỏi.
Cách xử trí:
  • Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho esomeprazole.
  • Vì esomeprazole liên kết mạnh với protein huyết tương nên không thể được loại bỏ dễ dàng bằng phương pháp thẩm tích. Khi quá liều xảy ra chủ yếu là dùng biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi dùng thuốc ức chế bơm proton, phối loại trừ khả năng ung thư dạ dày vì thuốc có thể cho lặp triệu chứng. Làm chậm chẩn đoán ung thư.
  • Thận trọng khi dùng ở người bị bệnh gan, người mang thai hoặc cho con bú.
  • Dùng osomeprazol kéo dài có thể gây viêm teo dạ dày hoặc tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Có thể tăng nguy cơ tiêu chảy do Clostridium ơitticite khi dùng các thuốc ức chế bơm proton.
  • Khi dùng các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi dùng liều cao và kéo dài (≥ 1 năm), có thể làm tăng nguy cơ gãy xương chậu, xương cổ tay hoặc cột sống do loãng xương. Cơ chế của hiện tượng này chưa được giải thích, nhưng có thể do giảm hấp thu calci không hòa tan do tăng pH dạ dày. Khuyến cáo dùng liều thấp nhất có tác dụng trong thời gian ngắn nhất có thể, phù hợp với tình trạng lâm sàng. Những bệnh nhân có nguy cơ gãy xương do loãng xương nên dùng dù calci và vitamin D, đánh giá tình trạng xương và quản lý theo hướng dẫn.
  • Hạ magnesi huyết (có hoặc không có triệu chứng) hiếm khi gặp ở người bệnh dùng thuốc ức chế bơm proton kéo dài (ít nhất 3 tháng hoặc trong hầu hết các trường hợp dùng kéo dài trên 1 năm).

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc dùng esomeprazol ở người mang thai.
  • Các nghiên cứu về esomeprazol trên súc vật không cho thấy thuốc có tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên sự phát triển của phôi/thai nhi.
  • Tuy nhiên, chỉ sử dụng esomeprazol khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
  • Chưa biết esomeprazole có bài tiết vào sữa người hay không. Không có nghiên cứu nào trên phụ nữ cho con bú được thực hiện. Vì vậy không nên dùng esomeprazole cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa ghi nhận được bất kỳ tác động nào, tuy nhiên cần thận trọng sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây nhức đầu.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 05/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
Q

Quapharco

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.