

Thuốc Htnesoum 10 mg An Thiên điều trị bệnh dạ dày, thực quản 30 gói x 3g
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Esomeprazole |
| Quy cách | Hộp 30 gói x 3g |
| Nhà sản xuất | An Thiên Pharma |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Htnesoum 10 mg là thuốc chứa hoạt chất Esomeprazole 10mg, do Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên sản xuất. Thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch, điều trị bệnh dạ dày, thực quản.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Esomeprazole | 10 mg |
Chỉ định
- Chữa trị trào ngược dạ dày, thực quản.
- Chữa trị viêm loét dạ dày, tá tràng do nhiễm vi khuẩn HP (H.Pylori).
- Viêm loét dạ dày là do sử dụng thuốc giảm đau kháng viêm kéo dài.
Chống chỉ định
- Tiền sử quá mẫn với esomeprazol, phân nhóm benzimidazol hay các thành phần khác trong công thức.
- Không nên sử dụng esomeprazol đồng thời với nelfinavir.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng
Trẻ em từ 1-11 tuổi, cân nặng ≥ 10kg
Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD):
- Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược được xác định bằng nội soi
- Cân nặng ≥ 10 < 20kg: 10 mg 1 lần/ngày trong 8 tuần.
- Cân nặng ≥ 20kg: 10 mg hoặc 20 mg 1 lần/ngày trong 8 tuần.
Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD):
- 10 mg 1 lần/ngày trong 8 tuần.
- Liều > 1 mg/kg/ngày chưa được nghiên cứu.
Trẻ em từ 4 tuổi trở lên:
- Điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori.
- Khi lựa chọn liệu pháp phối hợp thích hợp, cần xem xét hướng dẫn chính thức của quốc gia, vùng và địa phương về sự đề kháng của vi khuẩn, thời gian điều trị (thông thường là 7 ngày nhưng đôi khi có thể lên tới 14 ngày), và cách dùng thuốc kháng khuẩn thích hợp.
Quá trình điều trị cần được theo dõi bởi cán bộ y tế.
Liều dùng khuyến cáo là:
|
Cân nặng |
Liều dùng |
|
< 30kg |
Kết hợp với hai kháng sinh: dùng đồng thời Htnesoum 10mg, amoxicillin 25mg/kg cân nặng và clarithromycin 7.5mg/kg cân nặng, 2 lần/ngày trong 1 tuần. |
|
30 - 40kg |
Kết hợp với hai kháng sinh: dùng đồng thời Htnesoum 20mg, amoxicillin 750mg và clarithromycin 7.5mg/kg cân nặng, 2 lần/ngày trong 1 tuần. |
|
> 40kg |
Kết hợp với hai kháng sinh: dùng đồng thời Htnesoum 20mg, amoxicillin 1g và clarithromycin 500mg, 2 lần/ngày trong 1 tuần. |
Trẻ em dưới 1 tuổi:
- Kinh nghiệm điều trị với esomeprazol ở trẻ < 1 tuổi còn hạn chế do đó không khuyến cáo sử dụng thuốc cho nhóm tuổi này.
Người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên:
- Liều dùng ở những bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên xin xem thông tin kê toa của Htnesoum viên nén kháng dịch dạ dày.
Đối tượng dân số đặc biệt
Người tổn thương chức năng thận:
- Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương chức năng thận. Do ít kinh nghiệm về việc dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng, nên thận trọng khi điều trị ở các bệnh nhân này
Người tổn thương chức năng gan:
- Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương gan ở mức độ từ nhẹ đến trung bình. Ở bệnh nhân ≥ 12 tuổi suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa là 20 mg Htnesoum. Ở trẻ 1-11 tuổi suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa là 10mg
Cách dùng
- Đối với liều 10mg: cho toàn bộ lượng thuốc trong gói 10mg vào ly chứa khoảng 15 ml nước. Đối với liều 20mg: cho toàn bộ lượng thuốc trong 2 gói 10mg vào ly chứa khoảng 30 mL nước. Khuấy đều cho đến khi cốm phân tán hết và để vài phút cho đặc lại. Khuấy lại và uống trong vòng 30 phút. Không được nhai hoặc nghiền nát cốm. Tráng lại cốc với 15 mL nước để đảm bảo đã uống đủ liều.
- Đối với những bệnh nhân đặt ống qua mũi hoặc ống thông dạ dày: xin xem phần Hướng Dẫn Sử Dụng để được hướng dẫn về cách pha và sử dụng.
Tác dụng phụ
Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các chương trình nghiên cứu lâm sàng của esomeprazol và theo dõi sau khi thuốc ra thị trường. Không có phản ứng nào liên quan đến liều dùng.
Các phản ứng này được xếp theo tần suất xảy ra: Rất thường gặp > 1/10; thường gặp ≥ 1/100 đến < 1/10; ít gặp ≥ 1/1000 đến < 1/100; hiếm gặp ≥ 1/10.000 đến < 1/1000; rất hiếm gặp < 1/10.000; chưa biết (không thể dự đoán từ các dữ liệu đang có).
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
- Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Rất hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch:
- Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn như là sốt, phù mạch, phản ứng phản vệ/sốc phản vệ.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
- Ít gặp: Phù ngoại biên.
- Hiếm gặp: Giảm natri máu.
- Rất hiếm gặp: Giảm magiê máu (xem mục “Cảnh báo”); giảm magiê máu nặng có thể liên quan tới giảm canxi máu. Giảm magiê máu cũng có thể dẫn đến giảm kali máu.
Rối loạn tâm thần:
- Ít gặp: Mất ngủ.
- Hiếm gặp: Kích động, lú lẫn, trầm cảm.
- Rất hiếm: Nóng nảy, ảo giác.
Rối loạn hệ thần kinh:
- Thường gặp: Nhức đầu.
- Ít gặp: Choáng váng, dị cảm, ngủ gà.
- Hiếm gặp: Rối loạn vị giác.
Rối loạn mắt:
- Hiếm gặp: Nhìn mờ.
Rối loạn tai và mê đạo:
- Ít gặp: Chóng mặt.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:
- Hiếm gặp: Co thắt phế quản.
Rối loạn tiêu hóa:
- Thường gặp: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn/nôn.
- Ít gặp: Khô miệng.
- Hiếm gặp: Viêm miệng, nhiễm Candida đường tiêu hóa.
- Chưa biết: Viêm đại tràng vi thể.
Rối loạn gan mật:
- Ít gặp: Tăng men gan.
- Hiếm gặp: Viêm gan có hoặc không vàng da.
- Rất hiếm: Suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan.
Rối loạn da và mô dưới da:
- Ít gặp: Viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay.
- Hiếm gặp: Hói đầu, nhạy cảm với ánh sáng.
- Rất hiếm: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc (TEN).
Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
- Ít gặp: Gãy xương hông, cổ tay và cột sống
- Hiếm gặp: Đau khớp, đau cơ.
- Rất hiếm: Yếu cơ.
Rối loạn thận và tiết niệu:
- Rất hiếm: Viêm thận kẽ; ở một số bệnh nhân tình trạng suy thận đi kèm đã được báo cáo.
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú:
- Rất hiếm: Nữ hóa tuyến vú.
Các rối loạn tổng quát và tại chỗ:
- Hiếm: Khó ở, tăng tiết mồ hôi.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều và xử trí
Cho đến nay có rất ít kinh nghiệm về việc dùng quá liều có chủ đích. Các triệu chứng được mô tả có liên quan đến việc dùng liều 280mg là các triệu chứng trên đường tiêu hóa và tình trạng mệt mỏi. Các liều đơn esomeprazol 80mg vẫn an toàn khi dùng. Chưa có chất giải độc đặc hiệu. Esomeprazol gắn kết mạnh với protein huyết tương và vì vậy không dễ dàng thẩm phân được. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Lưu ý
- Khi có sự hiện diện bất kỳ một triệu chứng báo động nào (như là giảm cân đáng kể không chủ ý, nôn tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hay đại tiện phân đen) và khi nghi ngờ hoặc bị loét dạ dày nên loại trừ bệnh lý ác tính vì điều trị bằng Htnesoum có thể làm giảm triệu chứng và làm chậm trễ việc chẩn đoán.
- Bệnh nhân điều trị thời gian dài (đặc biệt những người đã điều trị hơn 1 năm) nên được theo dõi thường xuyên. Điều trị dài hạn được chỉ định cho người lớn và trẻ vị thành niên (12 tuổi trở lên, xem mục Chỉ định).
- Bệnh nhân điều trị theo chế độ khi cần thiết nên liên hệ với bác sĩ nếu có các triệu chứng thay đổi về đặc tính. Điều trị theo chế độ khi cần thiết chưa được nghiên cứu ở trẻ em và do đó không được khuyến cáo ở nhóm bệnh nhân này.
- Khi kê toa esomeprazol theo chế độ điều trị khi cần thiết, nên xem xét đến mối liên quan về tương tác với các thuốc khác do nồng độ esomeprazol trong huyết tương có thể thay đổi
- Thuốc này có chứa đường sucrose và glucose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase isomaltase không nên dùng thuốc này.
- Điều trị bằng các thuốc ức chế bơm proton có thể dẫn đến tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như Salmonella và Campylobacter.
- Không khuyến cáo dùng đồng thời esomeprazol với atazanavir (xem mục “Tương tác”). Nếu sự phối hợp atazanavir với thuốc ức chế bơm proton là không thể tránh khỏi, cần theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng khi tăng liều atazanavir đến 400 mg kết hợp với 100 mg ritonavir; không nên sử dụng quá 20 mg esomeprazol.
- Esomeprazol, cũng như tất cả các thuốc kháng axít khác, có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do giảm axít dịch vị. Điều này nên được cân nhắc trên các bệnh nhân thiếu vitamin B12 hoặc có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 trong điều trị dài hạn.
- Esomeprazol là chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hay kết thúc điều trị với esomeprazol, cần xem xét nguy cơ tương tác thuốc với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Đã có ghi nhận tương tác giữa clopidogrel và omeprazol (xem Tương tác). Chưa rõ có mối tương quan lâm sàng của tương tác này. Để thận trọng, không nên dùng đồng thời esomeprazol và clopidogrel.
- Đã có các báo cáo về hạ magnesi huyết nghiêm trọng ở các bệnh nhân được điều trị với các thuốc ức chế bơm proton (PPI) như esomeprazol trong ít nhất 3 tháng, và trong hầu hết các trường hợp sử dụng PPI trong 1 năm. Các triệu chứng nghiêm trọng của hạ magnesi huyết như mệt mỏi, co cứng cơ, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất có thể xảy ra, nhưng có thể khởi phát âm thầm và không được lưu tâm. Phần lớn các bệnh nhân gặp tình trạng hạ magnesi huyết sẽ tiến triển tốt sau khi bổ sung magnesi và ngừng thuốc PPI.
- Với các bệnh nhân dự tính sẽ phải điều trị kéo dài với PPI hoặc bệnh nhân phải sử dụng PPI cùng với digoxin hay các thuốc khác có thể gây hạ magnesi huyết (như thuốc lợi tiểu), chuyên viên y tế nên cân nhắc việc kiểm tra nồng độ magnesi trong máu trước khi bắt đầu điều trị với PPI và kiểm tra định kỳ trong quá trình điều trị.
- Các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi sử dụng ở liều cao và trong thời gian dài (>1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi hoặc khi có sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ đã biết khác. Các nghiên cứu quan sát cho thấy các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng tổng thể nguy cơ gãy xương khoảng 10-40%. Một phần trong mức tăng này có thể do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương cần được chăm sóc theo các hướng dẫn lâm sàng hiện hành và nên được dùng đủ lượng vitamin D và canxi cần thiết.
- Tương tác với các xét nghiệm: Sự tăng nồng độ Chromogranin A (CgA) có thể can thiệp vào việc dò tìm các khối u thần kinh nội tiết. Nhằm tránh sự can thiệp này, nên ngừng điều trị bằng esomeprazol ít nhất năm ngày trước khi định lượng CgA.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Chưa có đủ dữ liệu lâm sàng về việc dùng Htnesoum trên phụ nữ có thai. Khi dùng hỗn hợp đồng phân racemic của omeprazol, dữ liệu trên số lượng lớn phụ nữ có thai có dùng thuốc từ các nghiên cứu dịch tễ chứng tỏ thuốc không gây dị tật hoặc độc tính trên bào thai. Các nghiên cứu với esomeprazol trên động vật không cho thấy thuốc có tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên sự phát triển của phôi/thai nhi. Các nghiên cứu trên động vật với hỗn hợp racemic cũng không cho thấy có tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên tình trạng mang thai, sự sinh nở hoặc sự phát triển sau sinh. Nên thận trọng khi kê toa cho phụ nữ có thai.
- Phụ nữ cho con bú: Người ta chưa biết esomeprazol có tiết qua sữa mẹ hay không. Không có nghiên cứu nào trên phụ nữ cho con bú được thực hiện. Vì vậy, không nên dùng Htnesoum trong khi cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy: Không ghi nhận được bất kỳ tác động nào.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

