

Thuốc Cipralex 10 mg Lundbeck điều trị trầm cảm 28 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc chống trầm cảm |
| Hoạt chất | Escitalopram |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 14 viên |
| Nhà sản xuất | Lundbeck |
| Nước sản xuất | Đan Mạch |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 10 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Cipralex 10mg chứa hoạt chất Escitalopram, sản xuất bởi hãng Lundbeck, được dùng để điều trị cấp và duy trì bệnh trầm cảm ở người lớn và trẻ em 12 – 17 tuổi và cơn hoảng sợ có hoặc không kèm theo ám ảnh sợ khoảng trống.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Escitalopram | 10 mg |
Chỉ định
Thuốc Cipralex 10mg được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp sau:
- Thuốc dùng để điều trị các giai đoạn trầm cảm chủ yếu.
- Thuốc Cipralex 10mg có tác dụng điều trị rối loạn hoảng sợ có hoặc không kèm theo chứng sợ hãi.
- Thuốc được dùng để điều trị các rối loạn lo âu xã hội, ám ảnh xã hội.
- Thuốc có tác dụng điều trị chứng rối loạn lo âu toàn thể.
Ngoài ra, thuốc còn được dùng để điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế.
Chống chỉ định
Những trường hợp chống chỉ định dùng thuốc Cipralex 10mg:
- Những người bệnh có phản ứng quá mẫn với thuốc hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
- Không dùng thuốc Cipralex 10mg cho những bệnh nhân đang dùng các thuốc MAO điều trị rối loạn tâm thần hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng thuốc này.
- Những người bệnh đang dùng linezolid, tiêm xanh methylen hoặc đang dùng pimozid cũng không nên dùng thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng thuốc Cipralex 10mg
- Do thuốc được sản xuất dạng viên nén nên được dùng theo đường uống. Thuốc được dùng như một liều duy nhất hàng ngày và có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không.
Liều dùng thuốc Cipralex 10mg
Liều dùng thuốc cho người lớn
- Điều trị các giai đoạn trầm cảm: Liều dùng thuốc thông thường là 10mg x 1 lần/ngày. Tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân mà có thể tăng liều lên tối đa 20mg mỗi ngày. Thời gian điều trị bệnh bằng thuốc thường kéo dài từ 2 - 4 tuần. Sau khi hết các triệu chứng, người bệnh cần duy trì thuốc ít nhất 6 tháng để đáp ứng thuốc trở lên bền vững.
- Điều trị rối loạn hoảng sợ có hoặc không kèm theo chứng sợ hãi: Liều khởi đầu là 5mg mỗi ngày, tối đa không quá 20mg/ngày. Thời gian điều trị bệnh bằng thuốc Cipralex 10mg có thể kéo dài vài tháng.
- Điều trị rối loạn lo âu xã hội: Liều thông thường là 10mg x 1 lần/ngày. Tùy thuộc đáp ứng của người bệnh với thuốc mà có thể tăng liều lên tối đa 20mg/ngày. Thông thường cần từ 2 - 4 tuần để giảm triệu chứng. Thời gian điều trị duy trì kéo dài trong 3 tháng.
- Liều dùng thuốc điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế: Liều thông thường 10mg x 1 lần/ngày. Tùy thuộc đáp ứng của bệnh nhân có thể tăng liều lên tối đa 20mg mỗi ngày. Thời gian điều trị bằng thuốc có thể kéo dài vài tháng để đạt hiệu quả tốt nhất.
Liều dùng Cipralex 10mg cho bệnh nhân cao tuổi
- Thuốc Cipralex 10mg dùng cho bệnh nhân cao tuổi được khuyến cáo nên giảm liều một nửa trong thời gian điều trị ban đầu và liều dùng tối đa thấp hơn.
Liều dùng thuốc Cipralex 10mg cho trẻ em dưới 18 tuổi
- Đối tượng trẻ em dưới 18 tuổi không nên dùng thuốc Cipralex 10mg để điều trị.
Liều dùng thuốc Cipralex 10mg cho bệnh nhân suy thận, suy gan
- Đối với những bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình, không cần điều chỉnh liều lượng thuốc. Đối với những bệnh nhân suy thận mức độ nặng, cần thận trọng khi sử dụng thuốc.
- Trường hợp bệnh nhân bị suy gan: Liều khởi đầu là 5mg mỗi ngày trong 2 tuần đầu điều trị. Tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân với Cipralex 10mg mà có thể cân nhắc tăng liều lên tối đa 10mg mỗi ngày.
Tác dụng phụ
Thường gặp
Nhức đầu, buồn ngủ, mất ngủ; buồn nôn; rối loạn cương; mệt mỏi, chóng mặt, mơ mộng bất thường, ngủ lịm, ngáp; giảm ham muốn tình dục, không đạt cực khoái, rối loạn kinh nguyệt; khô miệng, tiêu chảy, táo bón, giảm cảm giác ngon miệng, khó tiêu, nôn, đau bụng, đau răng, đầy hơi; bất lực; đau vai gáy, dị cảm; viêm mũi, viêm xoang; hội chứng dạng cúm, toát mồ hôi nhiều.
Ít gặp
Suy thận cấp, mất bạch cầu hạt, dị ứng, phản vệ, thiếu máu, phù mạch, tăng cảm giác ngon miệng, rung nhĩ, tăng bilirubin máu, nhìn mờ, viêm phế quản, đau ngực suy tim, tai biến mạch não, rối loạn tập trung, lú lẫn, viêm da, phù, hồng ban đa dạng, nóng bừng, chảy máu tiêu hóa, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu, hoại tử gan, viêm gan, tăng cholesterol, tăng/giảm đường huyết, tăng/giảm huyết áp, giảm kali/natri máu, cứng hàm, đau lưng, tăng enzyme gan, rong kinh, đau nửa đầu, chuột rút, cứng cơ, yếu cơ, đau cơ, nhồi máu cơ tim, tắc mũi, hội chứng serotonin, hội chứng an thần kinh ác tính, ác mộng, hội chứng Parkinson, nhạy cảm ánh sáng, giảm prothrombin, tắc mạch phổi, kéo dài khoảng QT, chảy máu trực tràng, tiêu cơ vân, hội chứng serotonin, hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử da nhiễm độc, mày đay, có ý định tự sát, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, huyết khối, xoắn đỉnh, run tay, tiểu rắt, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhịp nhanh thất, rối loạn thị giác, tăng/ giảm cân, hội chứng ngừng thuốc.
Hiếm gặp
- Trầm cảm, suy giảm nhân cách, ảo giác, nhịp tim chậm.
Không xác định tần suất
- Tiết ADH không thích hợp, biếng ăn, rối loạn vận động, co giật, tâm thần bồn chồn, hạ huyết áp thế đứng, viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường, bệnh bầm máu, bệnh mạch máu, bí tiểu.
Tương tác thuốc
Tương tác với các thuốc khác
- Tránh sử dụng Escitalopram với bất kỳ thuốc nào sau đây: Conivaptan, lobenguan I 123, MAOI, xanh methylene, pimozide, tryptophan, citalopram.
- Các thuốc kháng viêm giảm đau không steroid và aspirin, thuốc tác động lên quá trình đông máu khi dùng chung với Escitalopram làm tăng thời gian đông máu, tăng nguy cơ chảy máu.
- Escitalopram làm tăng Cmax và AUC của các thuốc bị chuyển hóa bởi CYP2D6 (desipramine, metoprolol). Các thuốc chống loạn thần, thuốc đối kháng dopamine, thuốc đối kháng thụ thể 5-HT (almotriptan, electriptan, frovatriptan, naratriptan, riratriptan, sumatriptan, zolmitriptan) và thuốc ức chế MAO tương tác với Escitalopram gây ra nguy cơ hội chứng serotonin trầm trọng, hội chứng phản ứng an thần kinh ác tính.
- Một số thuốc kháng sinh như linezolid, isoniazid tương tác dược động học với Escitalopram.
- Cimetidin khi sử dụng cùng với Escitalopram làm tăng AUC lên 39% và Cmax lên 43%.
- Escitalopram có thể làm tăng nồng độ/tác dụng của thuốc chẹn alpha, thuốc chẹn beta, thuốc kháng đông, thuốc chống trầm cảm (loại ức chế/đối kháng hấp thu serotonin chọn lọc), thuốc kháng tiểu cầu, aspirin, buspiron, carbamazepine, clozapine, collagenase (đường toàn thân), desmopressin, dextromethorphan, drotrecogin alfa, ibritumomab, lithi, methadon, xanh methylene, metoclopramid, mexiletine, thuốc kháng viêm giảm đau không steroid, pimozid, risperidon, rivaroxaban, salicylate, các thuốc điều hòa serotonin, thuốc tiêu huyết khối, tositumomab, tramadol, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc đối kháng vitamin K.
- Nồng độ/tác dụng của escitalopram có thể tăng lên do các thuốc sau: Ethyl alcohol, thuốc giảm đau nhóm opioid, thuốc chống loạn thần, buspiron, cimetidin, thuốc ức chế thần kinh trung ương, conivaptan, thuốc ức chế CYP2C19, CYP3A4; dasatinib, glucosamine, thảo dược có tính chống đông/tính kháng tiểu cầu, linezolid, kháng sinh nhóm macrolid, MAOI, metoclopramid, omega-3-acid ethyl ester, pentosan polysulfate natri, pentoxifylin, prostacylin, tramadol, tryptophan, vitamin E.
- Escitalopram có thể làm giảm nồng độ/tác dụng của các thuốc sau: Lobenguan I 123, loflupan I 123
- Nồng độ/tác dụng của escitalopram có thể giảm do các thuốc sau: Carbamazepine, các thuốc cảm ứng CYP2C19, CYP3A4; cyproheptadine, deferasirox, thuốc kháng viêm giảm đau không steroid, telaprevir, tocilizumab.
Tương tác với thực phẩm
- Nếu uống rượu trong quá trình dùng Escitalopram sẽ làm tăng ức chế thần kinh trung ương.
- Các loại thảo dược nếu dùng phối hợp với Escitalopram làm tăng ức chế thần kinh trung ương như cây nữ lang (valerian), cỏ St John’s wort, cây cava.
Quá liều và xử trí
Quá liều và độc tính
- Cho đến nay, đã có những báo cáo trường hợp quá liều Escitalopram nhưng không gây tử vong. Triệu chứng quá liều Escitalopram bao gồm co giật, hôn mê, chóng mặt, hạ huyết áp, mất ngủ, nhịp nhanh xoang, ngủ gà, thay đổi điện tâm đồ (khoảng QT kéo dài, hiếm trường hợp có xoắn đỉnh), có thể suy thận cấp.
Cách xử lý khi quá liều
- Duy trì đường thở đảm bảo thông khí và cung cấp oxy. Rửa dạ dày và dùng than hoạt. Theo dõi chặt chẽ tình trạng tim mạch và các chức năng sống cùng với điều trị triệu chứng. Do Escitalopram có thể tích phân bố lớn, vì vậy dùng lợi tiểu mạnh và lọc máu ngoài thận không hiệu quả. Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.
Quên liều và xử trí
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp
- Để xa tầm tay trẻ em
Lưu ý
- Nguy cơ triệu chứng trầm cảm tăng lên và xu hướng có hành vi tự sát: Theo dõi tình trạng tâm lý và hành vi, đề phòng người bệnh tự sát nếu biểu hiện lâm sàng xấu đi, nhất là thời điểm bắt đầu điều trị và khi thay đổi liều.
- Nguy cơ xuất hiện hội chứng serotonin hoặc phản ứng giống hội chứng an thần ác tính ở mức độ trầm trọng có thể xảy ra khi sử dụng phối hợp với thuốc kích thích serotonin (bao gồm các triptan), thuốc làm rối loạn chuyển hóa serotonin (như MAOI) hoặc thuốc chống loạn thần.
- Tránh giảm liều hoặc ngừng thuốc đột ngột, cần giảm liều cẩn thận từng bước kéo dài trong vài tuần hay hàng tháng. Có thể xuất hiện các triệu chứng như chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, nhức đầu, tiêu chảy. Các triệu chứng này thường giảm đi trong vòng 2 tuần. Thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có tiền sử co giật.
- Cẩn thận trong khi sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử loạn thần vì nguy cơ có thể gây loạn thần, hưng cảm.
- Thận trọng khi dùng chung escitalopram với thuốc kháng viêm giảm đau không steroid, aspirin, warfarin hoặc thuốc có tác dụng lên quá trình đông máu vì nguy cơ gây chảy máu bất thường. Thận trọng khi sử dụng cho những người vận hành máy móc vì escitalopram có thể gây rối loạn nhận thức và vận động.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Chưa có những nghiên cứu phù hợp về sử dụng Escitalopram ở phụ nữ có thai. Tuy nhiên, kết quả thực nghiệm trên động vật cho thấy Escitalopram ảnh hưởng đến thai nhi. Vì vậy, trong trường hợp cần thiết sử dụng Escitalopram ở phụ nữ mang thai, cần cân nhắc cẩn thận lợi ích đối với người mẹ và nguy cơ đối với thai nhi.
- Nếu điều trị Escitalopram từ đầu thai kỳ, việc ngừng thuốc phải cẩn thận từng bước, nhất là ở thai kỳ thứ ba, tránh ngừng thuốc đột ngột khi mang thai vì giảm liều hoặc ngừng thuốc nhanh có nguy cơ cao tái phát các triệu chứng trầm cảm.
- Các triệu chứng sau đây có thể gặp ở trẻ sơ sinh khi mẹ dùng Escitalopram cuối thai kỳ: Suy hô hấp, xanh tím, ngừng thở, co giật, thân nhiệt không ổn định, khó cho ăn, nôn, hạ glucose huyết, tăng hoặc giảm trương lực cơ, run... Các triệu chứng này có thể do tác dụng của serotonin hoặc do ngừng điều trị. Đa số triệu chứng xuất hiện trong vòng 24 giờ sau khi sinh.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Escitalopram được phân bố vào sữa mẹ, có thể gây nguy cơ các tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ như ngủ gà quá mức, bú ít, giảm cân. Cân nhắc việc dừng thuốc hoặc ngừng cho bú dựa trên nguy cơ đối với trẻ bú mẹ và tầm quan trọng của việc dùng escitalopram đối với người mẹ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Escitalopram đã được chứng minh không ảnh hưởng đến chức năng trí tuệ hoặc hiệu suất vận động tâm thần, tuy nhiên, bất kỳ thuốc điều trị thần kinh nào cũng có thể làm giảm khả năng phán đoán hoặc kỹ năng. Bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

