

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc EPIGABA 300 Pymepharco điều trị động kinh 100 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc động kinh |
| Hoạt chất | Gabapentin |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Pymepharco |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 300 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Epigaba 300 Pymepharco là thuốc kê đơn chứa hoạt chất chính Gabapentin 300mg, dùng để điều trị các cơn động kinh cục bộ và giảm đau do viêm dây thần kinh.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Gabapentin | 300 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của EPIGABA 300:
- Gabapentin được chỉ định đơn trị liệu trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
- Gabapentin được chi định điều trị hỗ trợ trong các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên.
- Gabapentin còn được sử dụng để điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên ở người lớn.
Chống chỉ định
- Epigaba 300 chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- EPIGABA 300 được dùng đường uống cùng hay không cùng thức ăn.
Liều dùng
A. Chống động kinh Người lớn, trẻ em> 12 tuổi:- Ngày đầu: 300 mg/lần x 1 lần.
- Ngày thứ 2: 300 mg/lần x 2 lần.
- Ngày thứ 3: 300 mg/lần x 3 lần.
- Ngày đầu: 10 mg/kg/ngày, chia 3 lần.
- Ngày thứ 2: 20 mg/kg/ngày, chia 3 lần.
- Ngày thứ 3: 25 - 35 mg/kg/ngày, chia 3 lần.
- Ngày đầu: 300 mg/lần x 1 lần.
- Ngày thứ 2: 300 mg/lần x 2 lần.
- Ngày thứ 3: 300 mg/lần x 3 lần.
- Bệnh nhân có Clcr ≥ 60 ml/phút: Liều dùng có thể đến 400 mg x 3 lần/ngày (tương đương tổng liều có thể đến 1200 mg/ngày).
- Bệnh nhân có Clcr 30–60 ml/phút: Liều dùng có thể đến 300 mg x 2 lần/ngày (tương đương tổng liều có thể đến 600 mg/ngày).
- Bệnh nhân có Clcr 15-30 ml/phút: Liều dùng có thể đến 300 mg x 1 lần/ngày.
- Bệnh nhân có Clcr <15 ml/phút: Liều dùng có thể đến 300 mg uống cách ngày.
- Bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng bị suy thận, giảm liều dùng tuỳ theo mức độ suy thận và theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
Tác dụng phụ
Gabapentin dung nạp tốt. Các tác dụng không mong muốn (ADR) thường nhẹ hoặc trung bình và có khuynh hướng giảm dần trong vòng 2 tuần khi tiếp tục điều trị. Các ADR hay gặp nhất đối với thần kinh và thường là nguyên nhân gây ngừng thuốc.
Thường gặp, ADR> 1/100
- Thần kinh: Mất phối hợp vận động, rung giật nhãn cầu, mệt mỏi, chóng mặt, phù, buồn ngủ, giảm trí nhớ.
- Trẻ em từ 3 đến 12 tuổi: gặp các vấn đề về thần kinh như lo âu, thay đổi cách ứng xử (quấy khóc, cảm giác sảng khoái hoặc trầm cảm, quá kích động, thái độ chống đối...).
- Tiêu hoá: Khó tiêu, khô miệng, táo bón, đau bụng, tiêu chảy.
- Tim mạch: Phù mạch ngoại vi.
- Hô hấp: Viêm mũi, viêm họng - hầu, ho, viêm phổi.
- Mắt: Nhìn một thành hai, giảm thị lực.
- Cơ xương: Đau cơ, đau khớp.
- Da: Mẩn ngứa, ban da.
- Máu: Giảm bạch cầu.
- Khác: Liệt dương, nhiễm virus.
- Thần kinh: Mất trí nhớ, mất ngôn ngữ, trầm cảm, cáu gắt hoặc thay đổi tâm trí hay tính khí, liệt nhẹ, giảm hoặc mất dục cảm, nhức đầu.
- Tiêu hoá: Rối loạn tiêu hoá, chảy máu lợi, viêm miệng, mất hoặc rối loạn vị giác.
- Tim mạch: Hạ huyết áp, đau thắt ngực, rối loạn mạch ngoại vi, hồi hộp.
- Khác: Tăng cân, gan to.
- Thần kinh: Liệt dây thần kinh, rối loạn nhân cách, tăng dục cảm, giảm chức năng vận động, rối loạn tâm thần.
- Tiêu hoá: Loét dạ dày - tá tràng, viêm thực quản, viêm đại tràng, viêm trực tràng.
- Hô hấp: Ho, khản tiếng, viêm niêm mạc đường hô hấp, giảm thông khí phổi, phù phổi.
- Mắt: Ngứa mắt, chảy nước mắt, bệnh võng mạc, viêm mống mắt.
- Cơ xương: Viêm sụn, loãng xương, đau lưng.
- Máu: Giảm bạch cầu (thường không có triệu chứng), thời gian máu chảy kéo dài.
- Sốt hoặc rét run.
- Hội chứng Stevens-Johnson.
- Mất phối hợp vận động thường liên quan đến liều dùng. Nếu giảm liều mà không đỡ, phải ngừng thuốc.
- Nếu nghi ngờ có hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc.
- Không nên ngừng thuốc đột ngột vì có thể làm tăng tần suất các cơn động kinh. Trước khi ngừng thuốc hoặc chuyển sang sử dụng thuốc chống động kinh khác cần phải giảm liều từ từ trong vòng ít nhất 7 ngày.
Tương tác thuốc
- Khi dùng đồng thời, Gabapentin không làm thay đổi được động học của các thuốc chống động kinh thường dùng như Carbamazepin, Phenytoin, Acid valproic, Phenobarbital, Diazepam.
- Dùng đồng thời Gabapentin và các thuốc uống tránh thai chứa Norethindrone hoặc Ethinylestradiol, không làm ảnh hưởng đến các đặc tính dược động học ở trạng thái nồng độ hằng định trong huyết tương của cả hai thuốc.
- Thuốc kháng acid chứa muối nhôm và muối magnesi làm giảm sinh khả dụng của Gabapentin khoảng 20% do ảnh hưởng đến hấp thu thuốc. Phải dùng gabapentin sau thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ.
- Sự bài tiết Gabapentin qua thận không bị ảnh hưởng bởi probenecid.
- Các xét nghiệm sinh hoá: Các kết quả dương tính giả đã được báo cáo ở các xét nghiệm sử dụng que nhúng Ames N-Multistix SG (khi phối hợp thêm gabapentin với các thuốc chống co giật khác). Do đó, để xác định protein trong nước tiểu, nên dùng phương pháp kết tủa acid sulfosalicylic đặc hiệu hơn.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi quá liều?
- Quá liều Gabapentin có thể gây nhìn một hóa hai, nói líu ríu, u ám, hôn mê và tiêu chảy.
- Hầu hết các trường hợp quá liều đều hồi phục sau khi sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ.
- Có thể loại thuốc ra khỏi cơ thể bằng thẩm phân máu.
Làm gì khi quên liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Mặc dù chưa có các bằng chứng về các cơn động kinh bùng phát với gabapentin, nhưng sự ngừng đột ngột các thuốc chống co giật ở bệnh nhân động kinh có thể làm xuất hiện cơn động kinh liên tục (trạng thái động kinh) ở bệnh nhân. Một khi có sự phán xét của bác sĩ rằng cần phải giảm liều, dừng thuốc, hay thay thế bằng các thuốc chống co giật khác thì các công việc này nên được tiến hành từ từ trong 1 khoảng thời gian tối thiểu 1 tuần.
- Bệnh nhân điều trị đồng thời với morphin có thể làm tăng nồng độ Gabapentin. Phải theo dõi thận trọng các biểu hiện thần kinh trung ương của bệnh nhân (như ngủ gà) và phải giảm liều Gabapentin hoặc morphin một cách thích hợp.
- Cần theo dõi các dấu hiệu có liên quan đến suy nghĩ và hành vi tự tử của bệnh nhân như có mới hoặc trầm cảm xấu đi và/hoặc bất cứ sự thay đổi bất thường nào về tâm trạng hoặc hành vi. Báo cáo ngay với bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng liên quan.
- Ngưng sử dụng thuốc nếu bệnh nhân bị viêm tụy cấp.
- Thận trọng khi điều trị dài ngày ở thanh thiếu niên.
- Thận trọng sử dụng thuốc đối với người có tiền sử rối loạn tâm thần, người suy giảm chức năng thận và thẩm phân máu.
- Thuốc có thể gây ra tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ. Do đó tốt nhất không dùng Gabapentin khi đang lái xe hay vận hành máy móc,
- Thuốc có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm protein niệu.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ cho con bú- Gabapentin gây quái thai trên động vật gặm nhấm. Trên người mang thai, chưa thấy có tác động tương tự.
- Tuy nhiên, chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thật sự cần thiết và có cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn so với nguy cơ cho thai nhi.
- Khi dùng đường uống, Gabapentin vào được sữa mẹ. Tác dụng của thuốc trên trẻ sơ sinh còn chưa rõ, vì vậy chỉ dùng Gabapentin cho phụ nữ thời kỳ cho con bú khi thật cần thiết và đã cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn nguy cơ rủi ro.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Do thuốc có thể gây ra tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ nên tốt nhất không dùng gabapentin khi đang lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 17/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

