verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 17167RX

Thuốc Elavil 25 mg Gerda điều trị trầm cảm 60 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc chống trầm cảm
Hoạt chấtAmitriptyline
Quy cáchHộp 3 vỉ x 20 viên
Nhà sản xuấtGerda
Nước sản xuấtPháp
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng25 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Elavil 25mg Gerda chứa hoạt chất Amitriptyline 25mg, do hãng Gerda (Pháp) sản xuất. Thuốc dùng để điều trị các trường trầm cảm và đái dầm ở trẻ em.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Amitriptyline 25 mg

Chỉ định

Thuốc Elavil 25mg là một loại thuốc chống trầm cảm ba vòng có chứa hoạt chất Amitriptyline. Hoạt chất này có tác động đến các chất dẫn truyền thần kinh trong não giúp làm điều chỉnh tâm trạng của người bệnh. Thuốc Elavil 25mg được chỉ định để điều trị cho các trường hợp sau:

  • Người trưởng thành bị trầm cảm vừa và nặng: giúp an thần, ổn định tâm lý cho người bệnh.
  • Điều trị đái dầm ban đêm ở trẻ trên 6 tuổi sau khi đã loại trừ được các bệnh lý liên quan khác.

Chống chỉ định

Thuốc Elavil 25mg chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:

  • Người bị dị ứng, quá mẫn cảm với hoạt chất Amitriptyline hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc
  • Người bị mắc bệnh đau tim
  • Người đã sử dụng các chất ức chế MAO trong vòng 14 ngày như: Linezolid, Isocarboxazid, Phenelzine, Rasagiline, Tranylcypromine, Selegiline, tiêm xanh methylen.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng Elavil 25mg

Thuốc được điều chế dưới dạng viên uống nên được sử dụng trực tiếp bằng đường uống. Khi uống, người bệnh nên kết hợp với một lượng nước vừa đủ, tránh kết hợp với các loại nước có ga, đồ uống có cồn như bia rượu, không được nghiền nát hoặc bẻ đôi viên thuốc trong quá trình uống, cần nuốt cả viên.

Liều dùng Elavil 25mg

Liều dùng thông thường điều trị bệnh trầm cảm

  • Sử dụng liều 10mg x 3 lần/ngày hoặc 20mg x 1 lần/ngày trước khi đi ngủ.
  • Với người lớn bị bệnh trầm cảm thông thường

Bệnh nhân ngoại trú:

  • Liều dùng ban đầu: sử dụng 75mg mỗi ngày với liều chia. Nếu cần thiết có thể tăng lên đến 150mg
  • Liều dùng chính: sử dụng 40mg đến 100mg mỗi ngày
  • Liều dùng tối đa: không được vượt quá 150mg/ngày
  • Phác đồ điều trị ngoại trú thay thế: sử dụng 50 đến 100mg/lần trước khi đi ngủ. Có thể tăng thêm 25mg hoặc 50mg nếu cần thiết trước khi đi ngủ để đủ 150mg/ngày

Bệnh nhân điều trị nội trú:

  • Liều khởi đầu: sử dụng 100mg/ngày
  • Liều thường xuyên: sử dụng 40 đến 100mg/lần duy nhất trước khi đi ngủ
  • Liều dùng tối đa: sử dụng 300mg/ngày

Lưu ý:

  • Người bệnh nên tăng liều vào cuối buổi chiều hoặc trước khi đi ngủ vì thuốc có tác dụng an thần, gây buồn ngủ
  • Hiệu quả điều trị của thuốc tốt nhất có thể mất đến 30 ngày
  • Nên giảm liều lượng thường xuyên xuống mức tối thiểu nhất để duy trì giảm triệu chứng khi đã đạt được sự cải thiện tình trạng bệnh thỏa đáng
  • Liều dùng thường xuyên cần được sử dụng tiếp tục trong vòng 3 tháng hoặc lâu hơn để giảm thiểu đi khả năng tái phát

Với trẻ em bị bệnh trầm cảm

  • Trẻ từ 12 tuổi trở lên: sử dụng 10mg x 3 lần/ngày hoặc 20mg/lần/ngày trước khi đi ngủ

Tác dụng phụ

Trong quá trình sử dụng, ngoài công dụng chính mà thuốc Elavil mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số triệu chứng khác như: Các tác dụng phụ nguy hiểm:

  • Xuất hiện các cục máu đông, tê hoặc cơ thể yếu đi đột ngột
  • Gặp phải các vấn đề về thị lực, lời nói
  • Bị sưng đỏ ở cánh tay hoặc chân
  • Có suy nghĩ, hành động bất thường
  • Có cảm giác nhẹ đầu, giống như sắp ngất đi
  • Bị đau ngực, đau lan đến hàm hoặc vai
  • Buồn nôn
  • Đồ mồ hôi
  • Nhịp tim đập mạnh
  • Xuất hiện cảm giác nhầm lẫn, ảo tưởng
  • Co giật
  • Bị đau khi đi tiểu hoặc gặp khó khăn
  • Dễ bị bầm tím da, chảy máu bất thường
  • Sốt, ớn lạnh, đau họng, lở miệng.

Một số tác dụng phụ phổ biến:

  • Táo bón, tiêu chảy
  • Nôn, buồn nôn, đau dạ dày
  • Mùi vị khác thường, đau miệng, lưỡi đen
  • Thèm ăn, thay đổi cân nặng
  • Đi tiểu ít hơn bình thường
  • Ngứa, phát ban trên da
  • Sưng vú ở cả năm hoặc nữ
  • Giảm ham muốn tình dục, bất lực hoặc khó đạt cực khoái.

Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Khả năng amitriptyline ảnh hưởng đến thuốc khác:

  • Thuốc MAOI: Gây nguy cơ “hội chứng serotonin”.
  • Thuốc giảm giao cảm: Tăng tác dụng lên tim mạch của adrenaline, ephedrine...
  • Thuốc chẹn thần kinh adrenergic: Giảm tác dụng của thuốc hạ huyết áp trung ương như guanethidine, clonidine và methyldopa.
  • Thuốc kháng cholinergic: Tăng tác dụng của những thuốc này trên mắt, hệ thần kinh trung ương, ruột và bàng quang.
  • Thuốc kéo dài khoảng QT: Tăng khả năng loạn nhịp thất khi kết hợp với quinidine, astemizole, terfenadine, pimozide, cisapride...
  • Thioridazine: Ức chế chuyển hóa thioridazine gây tăng tác dụng phụ tim.
  • Tramadol: Tăng nguy cơ co giật và hội chứng serotonin.
  • Thuốc ức chế thần kinh trung ương: Tăng tác dụng an thần, kể cả của rượu.

Khả năng ảnh hưởng của thuốc khác đến amitriptyline:

  • Amitriptyline được chuyển hoá ở gan chủ yếu bằng enzyme CYP2D6 và CYP2C19, và một phần nhỏ bằng CYP3A4, CYP1A2 và CYP2C9.
  • Thuốc ức chế CYP2D6 (thuốc an thần, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin, thuốc chẹn beta và thuốc chống loạn nhịp tim): Giảm chuyển hóa và tăng nồng độ amitriptyline trong huyết tương, dẫn đến tăng khả năng gặp phải tác dụng phụ cũng như ngộ độc.
  • Các chất ức chế Cytochrome P450 khác như cimetidine, methylphenidate và thuốc chẹn kênh calci, fluvoxamine, fluconazole… cũng có thể làm tăng nồng độ của amitriptyline trong huyết tương.
  • Chất gây cảm ứng cytochrome P450, bao gồm: Thuốc tránh thai đường uống, rifampicin, phenytoin, barbiturate, carbamazepine và St. John's Wort… có thể làm tăng chuyển hóa và làm giảm nồng độ amitriptyline trong huyết tương, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị.

Tương tác với thực phẩm

Không dùng thuốc với nước ép bưởi, đồ uống có chứa carbonat hoặc chứa cồn.

Quá liều và xử trí

  • Người dùng có thể uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu đã quá gần với thời gian sử dụng liều thuốc Elavil tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và chỉ uống liều tiếp theo đó. Tuyệt đối không được sử dụng gấp đôi số liều để tránh dẫn đến tình trạng sử dụng thuốc quá liều.

Trong trường hợp quá liều

  • Khi sử dụng quá liều, người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng như: nhịp tim đập không đều, cảm giác có thể ngất xỉu, co giật, hôn mê. Khi đó, cần phải gọi ngay cho bác sĩ hoặc đi cấp cứu ngay lập tức để tránh dẫn đến các hậu quả đáng tiếc.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp
  • Để xa tầm tay trẻ em

Lưu ý

Lưu ý chung

  • Cẩn trọng với bệnh nhân có tiền sử động kinh; bí tiểu tiện và phì đại tuyến tiền liệt; suy giảm chức năng gan; tăng nhãn áp góc hẹp, có tiền phòng nông hoặc góc tiền phòng hẹp; bệnh tim mạch (loạn nhịp, block tim); bệnh cường giáp hoặc đang điều trị với các thuốc tuyến giáp, u tế bào ưa crom, suy gan.
  • Người bệnh đã điều trị với các chất ức chế monoamin oxydase (IMAO), phải ngừng dùng thuốc này ít nhất 14 ngày mới được bắt đầu điều trị bằng amitriptyline.
  • Dùng các thuốc chống trầm cảm ba vòng cùng với các thuốc kháng cholinergic có thể làm tăng tác dụng kháng cholinergic.
  • Đối với bệnh nhân cần phẫu thuật, sử dụng thuốc gây mê trong thời gian đang điều trị bằng amitriptyline có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp và hạ huyết áp, đặc biệt là người cao tuổi - đối tượng dễ bị hạ huyết áp thế đứng.
  • Trong vài tuần đầu dùng thuốc, sự cải thiện triệu chứng không rõ rệt nên cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, tránh để bệnh nhân có ý định tự tử.
  • Việc ngưng thuốc đột ngột ở những bệnh nhân dùng thuốc thời gian dài có thể gây ra các triệu chứng cai nghiện như nhức đầu, khó chịu, mất ngủ và cáu kỉnh...
  • Amitriptyline có thể làm da bệnh nhân dễ bắt nắng hơn nên cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời đồng thời sử dụng kem chống nắng.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Các thuốc chống trầm cảm ba vòng qua được nhau thai. Amitriptyline gây an thần và bí tiểu ở trẻ sơ sinh. Vì vậy trong ba tháng cuối thai kỳ, amitriptyline chỉ được dùng với chỉ định nghiêm ngặt, cần cân nhắc lợi ích của người mẹ và nguy cơ cho thai nhi.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Tripta 25mg và các chất chuyển hóa có hoạt tính được bài tiết vào sữa mẹ với lượng có thể ảnh hưởng đáng kể cho trẻ em ở liều điều trị. Nên ngưng cho con bú khi bắt đầu điều trị bằng amitriptyline.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Amitriptyline có thể làm bệnh nhân suy giảm khả năng tập trung và chú ý, đặc biệt là khi sử dụng đồng thời với rượu. Vì vậy nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian điều trị.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
G

GERDA

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.