verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Egilok 50mg Egis điều trị tăng huyết áp 60 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtMetoprolol Tartrate
Quy cáchLọ 60 viên
Nhà sản xuấtEgis Pharmaceuticals PLC
Số đăng ký599110027223
Nước sản xuấtHungary
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng60 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng50 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Egilok 50mg EGIS chứa metoprolol tartrate, thuộc nhóm thuốc chẹn beta, có tác dụng làm giảm nhịp tim và huyết áp, đồng thời giảm nhu cầu oxy của cơ tim. Thuốc được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp và một số bệnh lý tim mạch theo chỉ định của bác sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Metoprolol Tartrate 50 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Egilok 50mg:

  • Tăng huyết áp, dùng đơn thuần hay nếu cần, phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác giảm tử vong do tim mạch và do động mạch vành (kể cả đột tử) ở bệnh nhân bị tăng huyết áp.
  • Chứng đau thắt ngực. Có thể dùng thuốc đơn thuần hay phối hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác.
  • Điều trị duy trì - với mục đích dự phòng thứ cấp - sau khi bị nhồi máu cơ tim.
  • Loạn nhịp tim (nhịp xoang nhanh, nhịp trên thất nhanh, ngoại tâm thu thất).
  • Cường giáp (để làm chậm nhịp tim).
  • Phòng ngừa chứng nhức nửa đầu.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với metoprolol hay với các thành phần khác của thuốc, hay với các thuốc chẹn beta khác.
  • Block nhĩ thất giai đoạn 2 hay 3.
  • Nhịp xoang chậm mức độ nặng trên lâm sàng.
  • Hội chứng xoang bệnh.
  • Sốc do tim.
  • Rối loạn nặng tuần hoàn động mạch ngoại biên.
  • Suy tim mất bù.
  • Do dữ liệu lâm sàng còn ít, cho nên chống chỉ định dùng metoprolol khi bị nhồi máu cơ tim cấp nếu:
    • Nhịp tim dưới 45/phút,
    • Thời gian P - R dài hơn 240 ms,
    • Huyết áp tâm thu thấp hơn 100 mmHg.
  • Những bệnh nhân cần phải được điều trị liên tục hay từng giai đoạn với thuốc tác dụng lên lực co cơ (kích thích beta).

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Có thể uống thuốc Egilok 50mg ngoài hay trong bữa ăn.
  • Khi cần có thể bẻ đôi viên thuốc.

Liều dùng:

Tăng huyết áp:
  • Trường hợp tăng huyết áp nhẹ và trung bình, liều khởi đầu là 25 - 50 mg ngày hai lần (sáng và chiều tối). Khi cần có thể tăng dần liều lên đến 100 mg ngày 2 lần, hoặc có thể phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.
Chứng đau thắt ngực:
  • Liều khởi đầu là 25 - 50 mg ngày hai đến ba lần, tùy theo đáp ứng của bệnh nhân mà có thể tăng dần lên đến 200 mg trong ngày, hoặc phối hợp với thuốc chống đau thắt ngực khác.
Điều trị duy trì sau khi bị nhồi máu cơ tim:
  • Liều thông thường 50 - 100 mg ngày hai lần (sáng và chiều tối).
Loạn nhịp:
  • Liều khởi đầu 25 - 50 mg ngày hai hoặc ba lần. Nếu cần có thể tăng dần liều trong ngày lên đến 200 mg, hoặc có thể phối hợp với thuốc chống loạn nhịp khác.
Cường giáp:
  • Liều trong ngày đề nghị là 150 - 200 mg, chia làm 3 đến 4 lần.
Phòng ngừa chứng nhức nửa đầu:
  • Liều thông thường là 50 mg ngày 2 lần (sáng và chiều tối), có thể tăng lên 100 mg ngày 2 lần nếu cần.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:
  • Không cần phải thay đổi liều lượng ở các bệnh nhân mắc bệnh thận.
  • Nói chung không cần phải thay đổi liều dùng khi bị xơ gan, vì metoprolol ít gắn kết với protein huyết tương (5 - 10%). Nếu bị suy gan nặng (như sau khi được phẫu thuật bắc cầu) thì có thể cần phải giảm liều metoprolol.
  • Không cần phải giảm liều ở bệnh nhân cao tuổi.
  • Còn ít kinh nghiệm lâm sàng về việc dùng metoprolol cho trẻ em.

Tác dụng phụ

  • Thường bệnh nhân dung nạp tốt metoprolol, các tác dụng phụ khi xảy ra thường là nhẹ và hồi phục được. Các tác dụng phụ dưới đây đã được ghi nhận trong thử nghiệm lâm sàng và trong điều trị thường quy với metoprolol.
  • Trong một số trường hợp không thể kiểm tra được sự liên quan giữa việc dùng thuốc với việc xảy ra tác dụng phụ. Các thuật ngữ dưới đây dùng để chỉ tần suất các tác dụng phụ được định nghĩa như sau: rất thường gặp ≥ 10%; thường gặp 1 - 9,9%; ít gặp 0,1 - 0,9%; hiếm 0,01 - 0,09%; rất hiếm ≤ 0,01%.
Hệ thần kinh:
  • Rất thường gặp: mệt mỏi.
  • Thường gặp: chóng mặt, nhức đầu.
  • Ít gặp: chứng dị cảm, co thắt cơ, trầm cảm, rối loạn chú ý, buồn ngủ, mất ngủ, ác mộng.
  • Hiếm: kích động, căng thẳng, rối loạn tình dục.
  • Rất hiếm: mất trí nhớ, rối loạn trí nhớ, lẫn lộn, ảo giác.
Hệ tim mạch:
  • Thường gặp: nhịp tim chậm, hạ huyết áp tư thế (rất hiếm khi ngất xỉu), tay chân lạnh, hồi hộp.
  • Ít gặp: triệu chứng suy tim trở nên nặng, block nhĩ thất độ I, phù, đau ngực ở vùng tim.
  • Hiếm: loạn nhịp, rối loạn dẫn truyền.
  • Rất hiếm: hoại thư khi có sẵn bệnh về tuần hoàn ngoại biên.
Hệ tiêu hóa:
  • Thường gặp: buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón.
  • Ít gặp: nôn.
  • Hiếm: khô miệng, xét nghiệm chức năng gan thay đổi.
Da:
  • Ít gặp: ban ngoài da (dạng mày đay, vảy nến và thương tổn da do loạn dưỡng), ra mồ hôi nhiều.
  • Hiếm: rụng tóc.
  • Rất hiếm: nhạy cảm với ánh sáng; bệnh vảy nến nặng hơn.
Hệ hô hấp:
  • Thường gặp: khó thở khi gắng sức.
  • Ít gặp: co thắt phế quản (dù không mắc bệnh phổi tắc nghẽn).
  • Hiếm: viêm mũi.
Giác quan:
  • Hiếm: rối loạn thị giác, khô mắt và/hoặc mắt bị kích thích, viêm kết mạc.
  • Rất hiếm: ù tai, loạn vị giác.
Chuyển hóa trung gian:
  • Ít gặp: tăng cân.
Huyết học:
  • Rất hiếm: giảm tiểu cầu.
Hệ vận động:
  • Rất hiếm: đau khớp.
Các trị số xét nghiệm:
  • Rất hiếm khi tăng nhẹ nồng độ triglyceride trong huyết thanh.
  • Phải ngưng Egilok nếu các tác dụng nói trên xảy ra với mức độ nặng và nguyên nhân không thể được xác định rõ ràng.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Tác dụng hạ huyết áp của thuốc Egilok và của các thuốc hạ huyết áp khác thường cộng lực với nhau, do đó để tránh huyết áp thấp cần thận trọng khi phối hợp các thuốc với nhau. Tuy nhiên, bản chất cộng lực tác dụng của các thuốc hạ huyết áp có thể giúp kiểm soát huyết áp một cách hiệu quả hơn khi cần.
  • Dùng cùng lúc metoprolol với verapamil và/hoặc các thuốc chẹn calci loại diltiazem khác sẽ làm tăng tác dụng co cơ âm và điều nhịp. Không nên dùng theo đường tĩnh mạch các thuốc chẹn calci loại verapamil khi bệnh nhân đang được điều trị với các thuốc chẹn beta.

Thận trọng khi phối hợp với:

  • Các thuốc chống loạn nhịp dạng uống (loại quinidine và amiodarone) và các thuốc tác dụng giống thần kinh đối giao cảm (nguy cơ hạ huyết áp, nhịp tim chậm, block nhĩ - thất).
  • Các digitalis glycoside (nguy cơ nhịp tim chậm, rối loạn dẫn truyền; metoprolol không ảnh hưởng đến tác dụng co cơ dương của các thuốc digitalis).
  • Các thuốc hạ huyết áp khác, chủ yếu nhóm guanethidine, reserpine, alpha-methyl-dopa, clonidine và guanfacine (nguy cơ hạ huyết áp và/hoặc nhịp tim chậm).
  • Nếu phối hợp với clonidine thì khi ngưng thuốc phải ngưng metoprolol trước và vài ngày sau đó mới ngưng clonidine sau khi đã ngưng metoprolol. Cơn tăng huyết áp có thể xảy ra nếu ngưng clonidine trước.
  • Một số thuốc tác dụng lên hệ thần kinh trung ương như: thuốc gây ngủ, an thần, chống trầm cảm thuộc nhóm 3 vòng và 4 vòng, an thần, rượu (nguy cơ hạ huyết áp).
  • Thuốc ngủ gây nghiện (nguy cơ ức chế tim).
  • Các thuốc có tác dụng giống thần kinh giao cảm alpha và beta (nguy cơ tăng huyết áp, nhịp tim chậm nhiều, có thể ngưng tim).
  • Ergotamine (tăng tác dụng co mạch).
  • Các thuốc có tác dụng giống thần kinh giao cảm β2 (đối kháng chức năng).
  • Các thuốc kháng viêm không steroid (như indomethacin, có thể giảm tác dụng hạ huyết áp).
  • Các estrogen (có thể giảm tác dụng hạ huyết áp của metoprolol).
  • Các thuốc trị tiểu đường dạng uống và insulin (metoprolol làm tăng tác dụng hạ đường huyết và có thể che dấu các dấu hiệu của hạ đường huyết).
  • Các thuốc làm giãn cơ loại curare (làm tác dụng phong bế thần kinh cơ nặng hơn).
  • Các chất ức chế enzym (như cimetidine, rượu, hydralazine, các SSRI như paroxetine, fluoxetine, sertraline) (tác dụng của metoprolol tăng do nồng độ trong huyết tương cao hơn).
  • Các chất cảm ứng enzym (như rifampicin, barbiturate) (tác dụng của metoprolol có thể bị giảm do tăng chuyển hóa tại gan).
  • Khi dùng cùng lúc với các chất ức chế hạch thần kinh giao cảm hay các thuốc chẹn beta khác (như thuốc nhỏ mắt), hoặc các thuốc ức chế MAO thì cần phải theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Các triệu chứng quá liều: hạ huyết áp, nhịp xoang chậm, block nhĩ thất, suy tim, sốc do tim, vô tâm thu, buồn nôn, nôn, co thắt phế quản, tím tái, hạ đường huyết, mất ý thức, hôn mê.
  • Các triệu chứng nói trên có thể nặng hơn sau khi dùng cùng với rượu, các thuốc hạ huyết áp, quinidine và các barbiturate.
  • Triệu chứng đầu tiên của quá liều xuất hiện trong vòng 20 phút – 2 giờ sau khi uống thuốc.
  • Trong các biện pháp xử lý quá liều, cần chăm sóc tích cực và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ (các thông số về tuần hoàn, hô hấp, chức năng thận, đường huyết, các chất điện giải trong huyết thanh).
  • Nếu thuốc vừa mới uống, có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc bằng cách rửa dạ dày (hoặc gây nôn bởi nhân viên y tế đã được huấn luyện nếu không thể rửa dạ dày và nếu bệnh nhân còn tỉnh táo) kèm với dùng than hoạt tính.
  • Trong trường hợp hạ huyết áp nặng, nhịp tim chậm và đe dọa suy tim, phải dùng thuốc kích thích β1 theo đường tĩnh mạch với khoảng cách 2 - 5 phút, hoặc truyền dịch cho đến khi đạt hiệu quả mong muốn. Nếu không có sẵn thuốc kích thích chọn lọc β1 thì có thể dùng atropine đường tĩnh mạch hoặc dopamine đường tĩnh mạch. Nếu kết quả không thỏa đáng, phải xem xét đến việc dùng các thuốc khác có tác dụng giống thần kinh giao cảm (dobutamine hoặc norepinephrine).
  • Glucagon với các liều 1 - 10 mg cũng có thể có hiệu quả đảo ngược tác dụng của sự phong bế beta mạnh. Trong trường hợp nhịp tim chậm nặng không đáp ứng với thuốc, có thể cần phải gắn máy tạo nhịp tim. Co thắt phế quản có thể được chữa với thuốc kích thích β2 theo đường tĩnh mạch (như terbutaline). Các thuốc giải độc có thể được dùng với liều cao hơn liều điều trị.
  • Không thể loại bỏ metoprolol một cách hiệu quả bằng thẩm phân máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Sốc phản vệ có thể xảy ra nặng hơn ở những bệnh nhân đang dùng metoprolol.
  • Rất hiếm khi rối loạn vừa phải dẫn truyền nhĩ - thất sẵn có trở nên nặng và có thể xảy ra block nhĩ - thất.
  • Nếu thấy xảy ra nhịp tim chậm thì phải điều trị với liều thấp hơn hoặc phải ngưng thuốc.
  • Metoprolol có thể làm các triệu chứng rối loạn tuần hoàn ngoại biên trở nên nặng nề hơn.
  • Phải ngưng dần dần Egilok bằng cách giảm liều từng bước trong khoảng 14 ngày.
  • Ngưng thuốc đột ngột có thể làm các triệu chứng đau thắt ngực trở nên nặng hơn và làm tăng nguy cơ bệnh động mạch vành. Những bệnh nhân có bệnh mạch vành phải được theo dõi đặc biệt khi phải ngưng thuốc.
  • Tuy các thuốc chẹn beta với tác dụng chọn lọc ở tim có tác dụng yếu hơn trên chức năng hô hấp so với các thuốc chẹn beta có tác dụng không chọn lọc, nhưng vẫn nên tránh dùng chúng càng nhiều càng tốt nếu bệnh nhân có bệnh tắc nghẽn đường hô hấp. Nếu phải dùng metoprolol cho bệnh nhân mắc bệnh hen suyễn thì có thể cần phải phối hợp với các thuốc kích thích β2 (viên nén và/hoặc khí dung) hoặc điều chỉnh liều thuốc kích thích β2 trước đó đã dùng.
  • Tuy các thuốc chẹn beta với tác dụng chọn lọc ít ảnh hưởng đến chuyển hóa carbohydrate, hay che lấp một số triệu chứng của đường huyết cao, nhưng nếu phải dùng Egilok cho bệnh nhân tiểu đường thì phải kiểm tra sự chuyển hóa carbohydrate thường xuyên hơn và nếu cần thì phải điều chỉnh liều insulin và các thuốc trị tiểu đường dạng uống.
  • Khi điều trị cho các bệnh nhân có u tế bào ưa crom thì phải phối hợp metoprolol với các thuốc chẹn alpha.
  • Phải báo cho bác sĩ gây mê trước khi được can thiệp phẫu thuật nếu có dùng metoprolol, tuy nhiên không nên ngưng thuốc Egilok.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Các dữ liệu tiền lâm sàng:
  • Các dữ liệu tiền lâm sàng không cho thấy tác dụng gây hại.
Dữ liệu trên người:
  • Khi điều trị phải cân nhắc kĩ lợi/hại. Nếu phải dùng thuốc thì thai nhi và trẻ mới sinh phải được theo dõi rất cẩn thận trong nhiều ngày (48 - 72 giờ) sau khi sinh, vì sự giảm tuần hoàn ở tử cung - nhau thai có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai và thuốc đi vào tuần hoàn của thai có thể làm nhịp tim chậm, suy hô hấp, hạ huyết áp và hạ đường huyết.
  • Tuy khi dùng ở liều điều trị thì metoprolol ít được đào thải vào sữa mẹ, do đó không thể gây tác dụng chẹn bêta cho trẻ, nhưng vẫn cần theo dõi trẻ kĩ hơn (có thể xảy ra nhịp tim chậm).

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Metoprolol có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và làm các công việc có nguy cơ tai nạn, nhất là khi bắt đầu điều trị và nếu đồng thời có uống rượu (đôi khi có thể bị chóng mặt và mệt mỏi), do đó liều lượng cho phép lái xe và làm các công việc nguy hiểm phải được xác định cho từng trường hợp một.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 25/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
E

Egis

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.