verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 5823RX

Thuốc Egilok 25mg Egis điều trị tăng huyết áp 60 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtMetoprolol Tartrate
Quy cáchLọ 60 viên
Nhà sản xuấtEgis Pharmaceuticals PLC
Số đăng kýVN-22910-21
Nước sản xuấtHungary
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng60 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng25 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Egilok 25mg EGIS chứa metoprolol tartrate, thuộc nhóm thuốc chẹn beta, có tác dụng làm giảm nhịp tim và huyết áp, đồng thời giảm nhu cầu oxy của cơ tim. Thuốc được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp và một số bệnh lý tim mạch theo chỉ định của bác sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Metoprolol Tartrate 25 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Egilok 25mg:

  • Tăng huyết áp: Dùng riêng biệt hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác nếu cần thiết.
  • Chứng đau thắt ngực: Có thể dùng thuốc riêng biệt hoặc phối hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác.
  • Can thiệp tim và điều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim: Metoprolol tartrate đã được chứng minh làm giảm tỷ lệ tử vong khi dùng cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim.
  • Loạn nhịp tim (nhịp xoang nhanh, nhịp trên thất nhanh, ngoại tâm thu thất).
  • Cường giáp (để làm chậm nhịp tim).
  • Phòng ngừa đau nửa đầu.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với thành phần hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc được liệt kê trong mục Thành phần công thức thuốc, hoặc với các thuốc chẹn bêta khác.
  • Block nhĩ thất độ 2 hoặc 3.
  • Nhịp xoang chậm mức độ nặng trên lâm sàng.
  • Hội chứng xoang bệnh.
  • Sốc do tim.
  • Hạ huyết áp (huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg).
  • Rối loạn nặng tuần hoàn động mạch ngoại biên.
  • Suy tim mất bù (với phù phổi, giảm tưới máu và hạ huyết áp).
  • Do dữ liệu lâm sàng còn ít, chống chỉ định dùng metoprolol khi bị nhồi máu cơ tim cấp nếu:
  • Nhịp tim dưới 45/phút.
  • Thời gian P–Q dài hơn 240 ms.
  • Huyết áp tâm thu dưới 100 mmHg.
  • Những bệnh nhân cần được điều trị liên tục hoặc từng giai đoạn với thuốc tác dụng lên lực co cơ (kích thích bêta).
  • Sử dụng đồng thời với tiêm tĩnh mạch các thuốc chẹn kênh calci loại verapamil và diltiazem.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Viên thuốc có thể được uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng:

Liều dùng:

  • Liều lượng phải được xác định bằng cách chuẩn liều cho từng cá nhân để tránh nhịp tim quá chậm.

Tăng huyết áp:

  • Trường hợp tăng huyết áp nhẹ và trung bình liều khởi đầu là 25 - 50mg ngày hai lần (sáng và chiều tối). Khi cần có thể tăng dần liều lên đến 100mg ngày 2 lần hay có thể phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác. Liều tối đa là 200 mg/ngày chia nhiều lần.

Chứng đau thắt ngực:

  • Liều khởi đầu là 25 - 50mg ngày hai đến bốn lần, tuỳ theo đáp ứng của bệnh nhân mà có thể tăng dần lên đến 200mg trong ngày hay phối hợp với thuốc chống đau thắt ngực khác.

Can thiệp sớm và điều trị duy trì sau khi bị nhồi máu cơ tim:

  • Can thiệp sớm: 50mg mỗi 6 giờ trong 48 giờ, bắt đầu 15 phút sau liều tiêm tĩnh mạch metoprolol cuối cùng, và tốt nhất trong vòng 12 giờ sau khi bắt đầu đau ngực.
  • Điều trị duy trì: Liều thông thường 50 - 100mg ngày hai lần (sáng và chiều tối). Nên tiếp tục trị liệu trong vòng ít nhất 3 tháng.

Loạn nhịp tim:

  • Liều khởi đầu 25 - 50mg ngày hai hoặc ba lần. Nếu cần có thể tăng dần liều trong ngày lên đến 200mg, hoặc có thể phối hợp với thuốc chống loạn nhịp khác.

Cường giáp:

  • Liều trong ngày đề nghị là 150 - 200mg chia làm 3 đến 4 lần.

Phòng ngừa chứng đau nửa đầu:

  • Liều thông thường là 50mg ngày 2 lần (sáng và chiều tối), có thể tăng lên 100mg ngày 2 lần nếu cần.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:

  • Không cần chỉnh liều dùng cho bệnh nhân giảm chức năng thận (xem mục Đặc tính dược động học).
  • Nói chung không cần điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân bị xơ gan, vì metoprolol ít gắn kết với protein của huyết tương (5 - 10%). Trường hợp suy gan nặng (ví dụ sau khi được phẫu thuật bắc cầu) thì có thể cần phải giảm liều metoprolol.

Người già:

  • Không cần phải giảm liều ở người già.

Trẻ em:

  • Còn ít kinh nghiệm lâm sàng về việc dùng metoprolol cho trẻ em.
  • Độ an toàn và hiệu quả của viên nén Egilok khi sử dụng cho trẻ em chưa được xác định.

Tác dụng phụ

  • Thường bệnh nhân dung nạp tốt metoprolol, các tác dụng phụ khi xảy ra thường là nhẹ và có hồi phục. Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng và trong điều trị thường qui với metoprolol. Trong một số trường hợp, không thể xác nhận được sự liên quan giữa việc dùng thuốc với các tác dụng không mong muốn xảy ra.
  • Các thuật ngữ được dùng để chỉ tần suất các tác dụng không mong muốn, được định nghĩa như sau: rất thường gặp (> 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100) hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000), không rõ tần suất (không thể ước lượng được từ các dữ liệu hiện có).

Rối loạn máu và hệ bạch huyết:

  • Rất hiếm gặp: giảm tiểu cầu.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

  • Ít gặp: tăng cân.

Rối loạn tâm thần:

  • Ít gặp: trầm cảm, giảm chú ý, buồn ngủ hoặc mất ngủ, ác mộng.
  • Hiếm gặp: căng thẳng, lo lắng, bất lực/rối loạn tình dục.
  • Rất hiếm gặp: mất trí nhớ, rối loạn trí nhớ, lẫn lộn, ảo giác.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Rất thường gặp: mệt mỏi.
  • Thường gặp: chóng mặt, đau đầu.
  • Ít gặp: dị cảm, co thắt cơ.
  • Rất hiếm gặp: loạn vị giác.

Rối loạn mắt:

  • Hiếm gặp: rối loạn thị giác, khô mắt và/hoặc kích ứng mắt, viêm kết mạc.

Rối loạn tai và mê đạo:

  • Rất hiếm gặp: ù tai, mất thính lực.

Rối loạn tim:

  • Thường gặp: nhịp tim chậm, đánh trống ngực.
  • Ít gặp: Các triệu chứng của suy tim trở nên nặng, sốc tim trong nhồi máu cơ tim cấp tính.*, blốc nhĩ thất độ 1, phù nề, đau ngực
  • Hiếm gặp: loạn nhịp tim, các rối loạn dẫn truyền.

* Trong một nghiên cứu trên 46.000 bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có chỉ số nguy cơ sốc thấp, tần suất của sốc tim cao hơn 0.4% ở nhóm metoprolol (2,3%) so với nhóm dùng giả được (1.9%). Chỉ số nguy cơ sốc được dựa trên nguy cơ tuyệt đối của sốc ở từng bệnh nhân theo độ tuổi, giới tính, thời gian chậm trễ, phân độ Killip, huyết áp, nhịp tim, bất thường điện tâm đồ, và tiền sử tăng huyết áp. Nhóm bệnh nhân có chỉ số nguy cơ sốc thấp tương ứng với những bệnh nhân, ở đó metoprolol được khuyến cáo sử dụng trong nhồi máu cơ tim cấp tính.

Rối loạn mạch:

  • Thường gặp: hạ huyết áp tư thế, rất hiếm khi ngất, lạnh các đầu chi.
  • Rất hiếm gặp: hoại tử khi có sẵn bệnh tuần hoàn ngoại biên.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:

  • Thường gặp: khó thở khi gắng sức.
  • Ít gặp: co thắt phế quản (ngay cả trong trường hợp được biết không có bệnh phổi tắc nghẽn).
  • Hiếm gặp: viêm mũi.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Thường gặp: buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón.
  • Ít gặp: nôn.
  • Hiếm gặp: khô miệng.

Rối loạn gan mật:

  • Rất hiếm gặp: viêm gan

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Ít gặp: phát ban da (dạng mày đay, vẩy nến và thương tổn da do loạn dưỡng); tăng tiết mồ hôi.
  • Hiếm gặp: rụng tóc.
  • Rất hiếm gặp: nhạy cảm với ánh sáng, bệnh vẩy nến nặng hơn.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết:

  • Rất hiếm gặp: đau khớp.

Các kết quả xét nghiệm:

  • Hiếm gặp: thay đổi các kết quả xét nghiệm chức năng gan.
  • Phải ngưng dùng Egilok nếu bất kỳ tác dụng không mong muốn trên xảy ra với mức độ nặng và không xác định được nguyên nhân rõ ràng.

Tương tác thuốc

  • Tác dụng hạ huyết áp của Egilok khi dùng kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác thường được tăng cường, do đó cần thận trọng khi phối hợp để tránh hạ huyết áp. Tuy nhiên, tác dụng hiệp đồng của các thuốc chống tăng huyết áp có thể giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả hơn khi cần.
  • Sử dụng đồng thời metoprolol và verapamil hoặc các thuốc chẹn kênh calci nhóm diltiazem khác dẫn đến tăng tác dụng co cơ âm và làm chậm nhịp tim. Tiêm tĩnh mạch các thuốc chẹn kênh calci nhóm verapamil không được khuyến cáo cho các bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chẹn bêta. Không nên kết hợp các thuốc chẹn kênh calci (như các dẫn xuất dihydropyridine, chẳng hạn nifedipine) với metoprolol vì làm tăng nguy cơ tụt huyết áp và suy tim. Ở bệnh nhân có nguy cơ tiềm ẩn suy tim, điều trị bằng các thuốc ức chế bêta có thể dẫn đến suy tim.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời với:
    • Các thuốc chống loạn nhịp dạng uống (nhóm quinidine và amiodarone) và các thuốc tác dụng giống thần kinh đối giao cảm (nguy cơ hạ huyết áp, nhịp tim chậm, blốc nhĩ thất).
    • Các glycosid digitalis (nguy cơ nhịp tim chậm, rối loạn dẫn truyền; metoprolol không ảnh hưởng đến tác dụng co cơ dương của các thuốc digitalis).
    • Các thuốc hạ huyết áp khác, chủ yếu nhóm guanethidine, reserpine, alpha-methyldopa, clonidine và guanfacine (nguy cơ hạ huyết áp và/hoặc nhịp tim chậm).
    • Nếu phối hợp với clonidine thì khi ngưng thuốc phải ngưng metoprolol trước, và vài ngày sau đó mới ngưng clonidine. Cơn tăng huyết áp có thể xảy ra nếu ngưng clonidine trước.
    • Một số thuốc tác dụng lên hệ thần kinh trung ương như: thuốc gây ngủ, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm thuộc nhóm 3 vòng và 4 vòng, thuốc an thần kinh, rượu (nguy cơ hạ huyết áp).
    • Các thuốc gây nghiện (nguy cơ ức chế tim).
    • Các thuốc gây mê có thể làm giảm nhịp tim nhanh phản xạ và tăng nguy cơ hạ huyết áp. Cần thông báo cho bác sĩ gây mê biết nếu bệnh nhân đang điều trị bằng metoprolol trước khi dùng thuốc gây mê toàn thân.
    • Các thuốc có tác dụng giống thần kinh giao cảm alpha và bêta (nguy cơ tăng huyết áp, nhịp tim chậm nhiều, có thể ngừng tim). Tác dụng của adrenaline (epinephrine) trong điều trị phản ứng phản vệ có thể bị giảm ở bệnh nhân dùng các thuốc chẹn bêta.
    • Ergotamine (tăng tác dụng co mạch).
    • Các thuốc có tác dụng giống thần kinh giao cảm bêta-2 (đối kháng chức năng).
    • Các thuốc kháng viêm không steroid (như indomethacin) hoặc các thuốc khác ức chế enzym tổng hợp prostaglandin (có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp).
    • Các estrogen (có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của metoprolol).
    • Các thuốc trị tiểu đường dạng uống và insulin (metoprolol làm tăng tác dụng hạ đường huyết và có thể che lấp các triệu chứng của hạ đường huyết).
    • Các thuốc giãn cơ loại curare (làm tăng tác dụng phong bế thần kinh – cơ).
    • Các chất ức chế isoenzym cytochrom P450 CYP2D6 (như cimetidine; một số thuốc kháng histamin như diphenhydramine; một số thuốc chống loạn nhịp như amiodarone, quinidine, propafenone; một số thuốc chống loạn thần như thioridazine; một số thuốc ức chế COX-2 như celecoxib; rượu; hydralazine; các SSRI như paroxetine, fluoxetine, sertraline, escitalopram) – tác dụng của metoprolol có thể tăng do tăng nồng độ trong huyết tương.
    • Các chất cảm ứng isoenzym cytochrom P450 CYP2D6 (như rifampicin, các barbiturate) – tác dụng của metoprolol có thể giảm do tăng chuyển hóa tại gan.
    • Khi dùng đồng thời với các chất ức chế hạch thần kinh giao cảm, các thuốc chẹn bêta khác (như thuốc nhỏ mắt) hoặc các thuốc ức chế MAO, cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.
    • Prazosin: cũng như với tất cả các thuốc chẹn bêta, cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng metoprolol cùng với prazosin lần đầu, vì phối hợp này có thể gây hạ huyết áp ở liều đầu tiên.
    • Lidocaine: metoprolol có thể làm giảm thanh thải lidocaine.
    • Các corticosteroid: sử dụng đồng thời có thể dẫn đến đối kháng tác dụng hạ huyết áp.
    • Sử dụng đồng thời các xanthine, đặc biệt là aminophylline hoặc theophylline, có thể dẫn đến ức chế lẫn nhau các tác dụng điều trị. Thanh thải xanthine cũng có thể giảm, đặc biệt ở những bệnh nhân có thanh thải theophylline tăng do hút thuốc. Việc sử dụng đồng thời đòi hỏi phải theo dõi cẩn thận.
    • Sử dụng đồng thời với aldesleukin có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
    • Sử dụng đồng thời với alprostadil có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
    • Tăng nguy cơ nhịp tim chậm khi sử dụng đồng thời mefloquine với metoprolol.
    • Thận trọng khi sử dụng đồng thời với tropisetron do nguy cơ rối loạn nhịp thất.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Chưa có báo cáo.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Sốc phản vệ có thể xảy ra nặng hơn ở những bệnh nhân đang dùng metoprolol.
  • Rất hiếm khi rối loạn vừa phải dẫn truyền nhĩ thất sẵn có trở nên nặng hơn và có thể gây ra block nhĩ - thất.
  • Nếu thấy xảy ra nhịp tim chậm thì phải điều trị với liều thấp hơn hay phải ngưng thuốc.
  • Metoprolol có thể làm các triệu chứng rối loạn tuần hoàn ngoại biên trở nên nặng hơn.
  • Tránh ngưng dùng Egliok đột ngột. Phải ngưng dần dần Egilok bằng cách giảm liều từng bước trong khoảng 14 ngày để đạt liều hàng ngày cuối cùng là 25mg. Ngưng thuốc đột ngột có thể làm các triệu chứng đau thắt ngực trở nên nặng hơn, và làm tăng nguy cơ bệnh động mạch vành. Những bệnh nhân có bệnh mạch vành phải được theo dõi đặc biệt khi phải ngưng thuốc.
  • Thận trọng khi sử dụng metoprolol trong trường hợp hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn khác, sử dụng đồng thời các thuốc gây mê đường hô hấp, kết hợp với verapamil, digitalis hoặc các thuốc chống loạn nhịp nhóm 1, đặc biệt là nhóm 1A hoặc 1C, khập khiễng cách hồi, suy giảm chức năng gan nghiêm trọng.
Trong điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực:
  • Cần tránh ngưng sử dụng metoprolol đột ngột, đặc biệt là ở người già. Khi thay đổi thuốc điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân, cần giảm dần liều metoprolol trước khi ngừng thuốc.
Suy tim:
  • Các thuốc chẹn bêta có nguy cơ tiềm tàng và ức chế thêm khả năng co bóp cơ tim và gây suy tim nặng hơn. Ở những bệnh nhân tăng huyết áp và đau thắt ngực bị suy tim sung huyết được kiểm soát bằng digitalis và các thuốc lợi tiểu nên dùng metoprolol một cách thận trọng. Cả digitalis và metoprolol đều làm chậm dẫn truyền nhĩ thất.
Ở những bệnh nhân không có tiền sử suy tim:
  • Ức chế cơ tim liên tục bằng các thuốc chẹn bêta trong một khoảng thời gian, trong một số trường hợp, có thể dẫn đến suy tim. Nếu quan sát thấy các dấu hiệu và triệu chứng đầu tiên của suy tim, cần cân nhắc sử dụng digitalis và/hoặc liệu pháp lợi tiểu. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận. Nếu suy tim không giảm, ngưng sử dụng metoprolol.
Bệnh nhồi máu cơ tim:
  • Khi ngừng đột ngột một vài loại thuốc chẹn bêta, đã xảy ra đợt cấp của đau thắt ngực và trong một số trường hợp, gây nhồi máu cơ tim. Vì vậy, nên giảm dần liều metoprolol trong khoảng thời gian 1 - 2 tuần và theo dõi chặt chẽ bệnh nhân. Nếu cơn đau thắt ngực trở nên nghiêm trọng hơn hoặc xảy ra tác động mạch vành, ngay lập tức dừng metoprolol trong khi chờ đợi các biện pháp khác.

Bệnh co thắt phế quản:

  • Mặc dù các thuốc chẹn bêta tác dụng chọn lọc ở tim có tác dụng yếu hơn trên chức năng hô hấp so với các thuốc chẹn bêta có tác dụng không chọn lọc, nhưng vẫn nên tránh dùng chúng nếu bệnh nhân có bệnh tắc nghẽn đường hô hấp. Do tác dụng chọn lọc bêta 1 là tương đối, metoprolol có thể được sử dụng một cách thận trọng ở những bệnh nhân bị bệnh co thắt phế quản không đáp ứng, hoặc không thể dung nạp được các thuốc hạ huyết áp khác. Nếu phải dùng metoprolol cho bệnh nhân mắc bệnh hen suyễn, thì có thể cần phải phối hợp với các thuốc kích thích bêta-2 (viên nén và/hoặc khí dung) hoặc điều chỉnh liều thuốc kích thích bêta-2 đã dùng trước đó, và nên dùng metoprolol với liều thấp nhất có hiệu quả.

Bệnh tiểu đường và hạ đường huyết:

  • Nên thận trọng khi sử dụng metoprolol cho bệnh nhân tiểu đường. Các thuốc chẹn bêta có thể che lấp hiện tượng nhịp tim nhanh xảy ra khi hạ đường huyết. Tuy nhiên, các phản ứng khác như chóng mặt và toát mồ hôi ít bị ảnh hưởng bởi metoprolol. Nếu Egilok được dùng cho bệnh nhân tiểu đường, cần phải kiểm tra sự trao đổi chất carbohydrate thường xuyên hơn. Nếu cần thiết, cần điều chỉnh liều insulin hoặc thuốc uống điều trị đái tháo đường (xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc).

Nhiễm độc giáp:

  • Các thuốc chẹn bêta có thể che dấu một số dấu hiệu lâm sàng (ví dụ: nhịp tim nhanh) của cường giáp. Việc ngưng đột ngột các thuốc chẹn bêta có thể gây ra cơn cường giáp kịch phát. Cần tránh ngưng sử dụng thuốc đột ngột.
  • Ở những bệnh nhân đau thắt ngực Prinzmetal, nên thận trọng khi dùng các thuốc tác dụng chọn lọc trên bêta-1, vì có thể làm tăng số lượng và thời gian của các cơn đau thắt ngực.
  • Thận trọng khi sử dụng metoprolol cho những bệnh nhân bị tổn thương gan.
  • Khi điều trị cho các bệnh nhân có u tế bào ưa crôm thì phải phối hợp metoprolol với các thuốc chẹn alpha.
  • Phải báo cho bác sỹ gây mê trước khi được can thiệp phẫu thuật nếu có dùng metoprolol, tuy nhiên không nên ngưng điều trị bằng Egilok (xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc).
  • Các thuốc chẹn bêta có thể làm bộc lộ bệnh nhược cơ.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Chỉ dùng thuốc trong thai kỳ sau khi đã cân nhắc kỹ lợi ích/ nguy cơ. Nếu phải dùng thuốc thì thai nhi và trẻ sơ sinh phải được theo dõi rất cẩn thận trong nhiều ngày (48 - 72 giờ) sau khi sinh, vì sự giảm tuần hoàn ở tử cung nhau thai có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai, và thuốc đi vào tuần hoàn của thai có thể làm nhịp tim chậm, suy hô hấp, hạ huyết áp và hạ đường huyết.

Thời kỳ cho con bú

  • Chỉ dùng thuốc trong thời gian cho con bú sau khi đã cân nhắc kỹ lợi ích/nguy cơ. Mặc dù khi dùng ở liều điều trị thì metoprolol ít được thải vào sữa mẹ, do đó không gây tác dụng chẹn bêta cho trẻ, nhưng vẫn cần theo dõi trẻ kỹ hơn (có thể xảy ra nhịp tim chậm).

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Metoprolol có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc nguy hiểm, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc uống rượu khi dùng thuốc (đôi khi có thể xảy ra chóng mặt và mệt mỏi). Do đó liều lượng thuốc cho phép lái xe và làm các công việc nguy hiểm phải được xác định cho từng trường hợp một.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
E

Egis

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.