

Thuốc bột sủi Efferalgan 150mg UPSA SAS giúp giảm đau, hạ sốt 12 gói
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau hạ sốt |
| Hoạt chất | Paracetamol (Acetaminophen) |
| Quy cách | Hộp 12 gói |
| Nhà sản xuất | UPSA SAS |
| Số đăng ký | 300100994124 |
| Nước sản xuất | Pháp |
| Dạng bào chế | Bột sủi pha dung dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 150 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Bột sủi Efferalgan 150mg chứa Paracetamol, giúp hạ sốt và giảm đau nhanh chóng cho trẻ em, được chỉ định trong điều trị các triệu chứng đau như đau răng, nhức đầu và các cơn sốt.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Paracetamol (Acetaminophen) | 150 mg |
Chỉ định
- Bột sủi Efferalgan 150mg dùng điều trị các triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa và/hoặc sốt. Thuốc dùng điều trị cho trẻ em cân nặng từ 8 - 30 kg.
Chống chỉ định
Bột sủi Efferalgan 150 này không được dùng trong những trường hợp sau:
- Biết có dị ứng với paracetamol hoặc với propacetamol hydroclorid (tiền chất của paracetamol) hoặc các thành phần khác của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng
Liều dùng này dành cho trẻ em cân nặng từ 8 đến 30 kg (khoảng 6 tháng đến 11 tuổi).
Liều dùng phải được tính theo cân nặng của trẻ. Tuổi thích hợp tương ứng với cân nặng được ghi bên dưới chỉ để tham khảo. Để tránh nguy cơ quá liều, cần kiểm tra và xác nhận các thuốc dùng kèm (bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn) không chứa paracetamol.
Efferalgan chỉ nên được dùng ở liều từ 10 - 15 mg/kg/liều, mỗi 4 đến 6 giờ, đến tổng liều tối đa mỗi ngày là 60 mg/kg/ngày.
Bảng liều dùng bên dưới dùng để tham khảo:
| Cân nặng (kg) | Tuổi thích hợp* | Hàm lượng Paracetamol/liều (mg) | Số gói/liều dùng | Khoảng cách dùng thuốc (giờ) | Liều dùng tối đa mỗi ngày |
|---|---|---|---|---|---|
| 8 đến 12 | 6 đến 24 tháng | 150 | 1 | 6 | 600 mg (4 gói) |
| 13 đến 15 | 2 đến 5 tuổi | 150 | 1 | 4 | 900 mg (6 gói) |
| 16 đến 24 | 4 đến 9 tuổi | 300 | 2 | 6 | 1200 mg (8 gói) |
| 25 đến 30 | 8 đến 11 tuổi | 300 | 2 | 4 | 1800 mg (12 gói) |
Khoảng tuổi thích hợp tương ứng với cân nặng chỉ để tham khảo. Độ tuổi được xác định dựa trên các đường cong tăng trưởng chuẩn của địa phương.
Liều tối đa khuyến cáo:
Với trẻ em cân nặng dưới 40 kg: tổng liều paracetamol không được vượt quá 60 mg/kg/ngày.
Với trẻ em cân nặng từ 41 - 50 kg: tổng liều paracetamol không được vượt quá 3 g mỗi ngày.
Với người lớn và trẻ em cân nặng trên 50 kg: TỔNG LIỀU PARACETAMOL KHÔNG ĐƯỢC VƯỢT QUÁ 4 G MỖI NGÀY.
Suy thận
Ở bệnh nhân suy thận nặng, khoảng cách tối thiểu giữa mỗi lần dùng thuốc nên được điều chỉnh theo bảng sau:
| Độ thanh thải Creatinin | Khoảng cách dùng thuốc |
|---|---|
| Cl ≥ 50 mL/phút | 4 giờ |
| Cl 10 - 50 mL/phút | 6 giờ |
| Cl < 10 mL/phút | 8 giờ |
Suy gan
Ở bệnh nhân bệnh gan mạn tính còn bù hoặc ở thể hoạt động, đặc biệt ở những bệnh nhân suy tế bào gan, nghiện rượu mạn tính, suy dinh dưỡng mạn tính (dự trữ glutathion ở gan), mất nước, hội chứng Gilbert, đa dùng thuốc gây cảm ứng men gan, hoặc nhiễm HIV/AIDS, tổng liều paracetamol không nên vượt quá 60 mg/kg/ngày.
Các trường hợp lâm sàng đặc biệt
Liều tối đa mỗi ngày không nên vượt quá 60 mg/kg/ngày (không được vượt quá 3 g/ngày) trong các trường hợp sau: suy tế bào gan từ nhẹ đến vừa, hội chứng Gilbert (vàng da không tan máu có tính gia đình), nghiện rượu mạn tính, suy dinh dưỡng kéo dài, mất nước.
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ dưới đây đã được báo cáo trong theo dõi hậu mãi nhưng tần suất xuất hiện (tần suất) chưa được biết:
| Nhóm hệ cơ quan (SOC) | Phản ứng phụ |
|---|---|
| Rối loạn hệ máu và bạch huyết | Giảm lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu |
| Rối loạn tiêu hóa | Tiêu chảy, đau bụng |
| Rối loạn gan mật | Tăng enzym gan |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng phản vệ, phù Quincke, quá mẫn |
| Thăm khám cận lâm sàng | Giảm chỉ số INR, tăng chỉ số INR |
| Rối loạn da và mô dưới da | Mày đay, ban đỏ, phát ban, phản ứng ngoài ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hội chứng ngoại tử da nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson |
| Rối loạn mạch | Hạ huyết áp (triệu chứng của quá mẫn) |
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Dùng đồng thời paracetamol với các thuốc chống đông máu như coumarin và các dẫn xuất của indandion có thể làm tăng nhẹ tác dụng của các thuốc này. Tác dụng này ít có ý nghĩa lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc các dẫn xuất indandion.
- Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
- Các thuốc gây cảm ứng men gan, ví dụ như barbiturat, isoniazid, carbamazepin, rifampin và ethanol có thể làm tăng độc tính trên gan của paracetamol.
- Tương tác khác:
- Dùng đồng thời thuốc này trong thời gian dài với flucloxacilin do có nguy cơ nghiêm trọng bị nhiễm toan chuyển hóa có khoảng trống anion cao, đặc biệt ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ như suy thận nặng, nhiễm trùng huyết, suy dinh dưỡng và nghiện rượu.
Quá liều và xử trí
Thông báo ngay cho bác sĩ khi bị quá liều hoặc nhớ bị ngộ độc.
Dấu hiệu và triệu chứng
- Có nguy cơ ngộ độc, đặc biệt ở người già, trẻ nhỏ, bệnh nhân có bệnh gan, nghiện rượu mạn tính, bệnh nhân suy dinh dưỡng mạn tính và bệnh nhân đang dùng thuốc gây cảm ứng men gan. Trong những trường hợp này, quá liều có thể gây tử vong.
- Các triệu chứng thường xuất hiện trong 24 giờ đầu, bao gồm: buồn nôn, nôn, chán ăn, da tái, khó chịu và vã mồ hôi.
- Quá liều khi dùng một liều cao hơn 7,5 g paracetamol ở người lớn, hoặc 140 mg/kg thể trọng ở trẻ em, sẽ gây viêm và hủy tế bào gan, có thể dẫn đến hoại tử hoàn toàn và không hồi phục, nhiễm toan chuyển hóa, bệnh não (có thể dẫn đến hôn mê và tử vong). Đồng thời, có sự tăng nồng độ transaminase gan (AST, ALT), lactat dehydrogenase và bilirubin cùng với giảm nồng độ prothrombin có thể xuất hiện từ 12 đến 48 giờ sau khi dùng thuốc. Các triệu chứng lâm sàng của tổn thương gan thường rõ rệt lúc ban đầu sau 1 đến 2 ngày, và đạt đến tối đa sau 3 - 4 ngày.
Xử trí cấp cứu:
- Đưa ngay đến bệnh viện.
- Phải làm xét nghiệm máu để xác định nồng độ paracetamol trong huyết tương càng sớm càng tốt nhưng không trước 4 giờ sau khi uống paracetamol.
- Loại bỏ nhanh lượng thuốc đã dùng bằng rửa dạ dày.
Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl (ví dụ N-acetylcystein) có hiệu quả nhất là khi cho uống hoặc tiêm tĩnh mạch thuốc ngay trong vòng 36 giờ sau khi uống paracetamol, và hiệu quả hơn trong vòng 10 giờ. N-acetylcystein được cho với liều khởi đầu là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Có thể dùng methionin.
Điều trị triệu chứng.
Phải tiến hành làm xét nghiệm gan lúc khởi đầu điều trị và nhắc lại sau mỗi 24 giờ. Trong hầu hết các trường hợp, transaminase gan trở lại mức bình thường sau 1 đến 2 tuần với sự phục hồi đầy đủ chức năng gan. Trong trường hợp rất nặng, có thể cần phải ghép gan.
Bảo quản
- Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C nơi khô ráo. Tránh ẩm.
Lưu ý
Thận trọng
Để tránh nguy cơ quá liều:
Kiểm tra để chắc chắn các thuốc khác đang dùng không có chứa paracetamol.
Tuân thủ liều dùng và khoảng cách dùng thuốc.
Thận trọng khi dùng paracetamol:
Suy tế bào gan nhẹ đến vừa.
Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin ≤ 30 ml/phút).
Thiếu hụt men Glucose-6-Phosphate Dehydrogenase (G6PD) (có thể dẫn đến thiếu máu tan huyết).
Nghiện rượu mạn tính, uống quá nhiều rượu (≥ 3 ly mỗi ngày).
Chán ăn, chứng ăn vô độ hoặc suy mòn, suy dinh dưỡng kéo dài (dự trữ glutathion ở gan thấp).
Mất nước, giảm thể tích máu.
Trong trường hợp sốt cao trên 39,5°C, sốt kéo dài trên 3 ngày, hoặc sốt tái phát, không được dùng thuốc này nếu không có chỉ định của bác sĩ.
Nếu có dùng thuốc này, cần thông báo cho bác sĩ biết khi làm xét nghiệm đường huyết hoặc acid uric trong máu.
Thuốc này có chứa sorbitol. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose không được dùng thuốc này.
Mỗi gói chứa 42,7 mg natri (có trong natri benzoat, natri hydrogencarbonat và natri docusat), cần cân nhắc khi dùng cho bệnh nhân có chế độ ăn kiêng muối nghiêm ngặt.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không ảnh hưởng.
Thời kỳ mang thai
Dữ liệu dịch tễ học về việc sử dụng paracetamol đường uống ở liều điều trị cho thấy không có tác dụng không mong muốn trên phụ nữ có thai hoặc trên sức khỏe của thai nhi/trẻ sơ sinh. Dữ liệu tiến cứu về các trường hợp quá liều trong khi mang thai không cho thấy nguy cơ dị tật gia tăng. Các nghiên cứu về sinh sản được thực hiện với paracetamol đường uống không cho thấy bất kỳ dị tật hoặc độc tính nào đối với thai nhi. Một lượng lớn dữ liệu trên phụ nữ mang thai cho thấy không có dị tật cũng như không có độc tính đối với thai nhi/trẻ sơ sinh. Paracetamol có thể được sử dụng trong khi mang thai nếu cần thiết về mặt lâm sàng, tuy nhiên nên được sử dụng ở liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể và với tần suất thấp nhất có thể.
Thời kỳ cho con bú
Sau khi uống, paracetamol được bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Đã có báo cáo về phát ban ở trẻ bú mẹ. Ở liều điều trị, việc sử dụng thuốc này được xem là có thể trong thời gian cho con bú.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

