

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Effer-paralmax 80 Boston Pharma giảm đau, hạ sốt 30 gói x 1.5g
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau hạ sốt |
| Hoạt chất | Paracetamol |
| Quy cách | Hộp 30 gói x 15g |
| Nhà sản xuất | Boston Pharma |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Thuốc bột sủi bọt |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 80mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Effer-paralmax 80 của Boston Pharma dạng hộp 30 gói là thuốc bột sủi bọt chứa hoạt chất Paracetamol, dùng để giảm đau và hạ sốt từ nhẹ đến vừa cho trẻ nhỏ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Paracetamol | 80mg |
Chỉ định
- Điều trị các chứng đau và/hoặc sốt từ nhẹ đến vừa ở trẻ em.
Chống chỉ định
- Không dùng cho những người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Những người suy giảm chức năng gan nặng.
- Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.
- Bệnh nhân nhiều lần thiếu máu, bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng uống, hòa tan thuốc trong một lượng nước phù hợp, uống ngay sau khi thuốc tan hết, các lần cách nhau không dưới 4 giờ.
Liều dùng:
- Liều lượng: Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ.
- Liều thông thường có thể sử dụng:
- Trẻ em tới 3 tháng tuổi: 40 mg paracetamol/lần (1⁄2 gói/lần hoặc khoảng 750 mg bột thuốc).
- Trẻ em từ 4 đến 11 tháng tuổi: 80 mg paracetamol/lần (1gói/lần).
- Trẻ em từ 1 đến 2 tuổi: 120 mg paracetamol/lần (1 1⁄2 gói/lần hoặc khoảng 2250 mg bột thuốc).
- Trẻ em từ 2 đến 3 tuổi: 160 mg paracetamol/lần (2 gói/lần).
- Hoặc dùng thuốc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
- Lưu ý: Không được kéo dài việc dùng paracetamol để tự điều trị cho trẻ em khi:
- Triệu chứng đau đã kéo dài quá 5 ngày.
- Triệu chứng sốt cao (trên 39,5°C) đã kéo dài quá 3 ngày.
- Bệnh nặng hơn hoặc có triệu chứng khác xuất hiện.
Tác dụng phụ
- Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Trong một số trường hợp đơn lẻ có thể gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu, suy gan.
- Ít gặp: ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu, thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
- Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn.
- Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Tương tác thuốc
- Uống dài ngày và liều cao paracetamol:
- Làm tăng tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
- Có thể gây hạ sốt nghiêm trọng khi dùng đồng thời với phenothiazon.
- Làm tăng nguy cơ gây độc tính cho gan khi dùng chung paracetamol với rượu, isoniazid, các thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin).
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Trong trường hợp uống thuốc liều cao lặp lại, dùng thuốc dài ngày hay uống liều độc của thuốc, bệnh nhân sẽ có các biểu hiện của ngộ độc thuốc:
- Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin - máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
- Khi ngộ độc nặng, ban đầu có thể kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể ức chế hệ thần kinh trung ương, sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, mạch nhanh, yếu, không đều, suy tuần hoàn, trụy mạch do giảm oxy huyết tương. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra.
- Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Amino-transferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài.
- Rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
- Chất giải độc được dùng là những hợp chất sulfhydryl hoặc N - acetylcystein uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Dùng N - acetylcystein uống với liều khởi đầu là 140 mg/ kg thể trọng, sau đó dùng liều duy trì là 70 mg/kg, uống liên tục 17 liều, các liều cách nhau 4 giờ.
- Nếu không có N - acetylcystein có thể dùng methionin, than hoạt hoặc thuốc tẩy muối, những thuốc này có khả năng giảm hấp thu paracetamol.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Không nên dùng chung với thuốc hạ sốt khác có chứa paracetamol.
- Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol.
- Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
- Dùng thận trọng với người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận, người bị phenylceton-niệu.
- Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
- Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
- Cần cẩn thận khi sử dụng cho phụ nữ có thai, không thấy tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ khi mẹ sử dụng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng đối với người lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 19/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

