verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Edxor 37.5 mg Phương Đông điều trị trầm cảm 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc chống trầm cảm
Hoạt chấtVenlafaxin
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtPhương Đông
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng37.5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Edxor 37.5mg hộp 100 viên do Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông sản xuất là thuốc kê đơn chứa hoạt chất chính Venlafaxine, dùng để điều trị bệnh trầm cảm và các rối loạn lo âu.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Venlafaxin 37.5 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Edxor 37.5mg:

  • Bệnh trầm cảm.
  • Bệnh lo âu toàn thể, bệnh lo sợ tiếp xúc xã hội.
  • Các bệnh lo âu khác: Bệnh ám ảnh – xung lực, chứng hoảng sợ, stress sau chấn thương.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Các trường hợp có nguy cơ cao về loạn nhịp tim, tăng huyết áp không kiểm soát được.
  • Dùng đồng thời với IMAO.
  • Phụ nữ có thai.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Uống với một lượng nước vừa đủ, dùng trong bữa ăn.

Liều dùng:

Điều trị bệnh trầm cảm
  • Người lớn và trẻ trên 18 tuổi (dùng viên thông thường): Liều khởi đầu: Uống 75 mg/ngày chia 2 – 3 lần trong bữa ăn (một số bệnh nhân có thể khởi đầu với liều thấp 37,5 mg/ngày trong 4 – 7 ngày đầu sau đó tăng đến 75 mg/ngày), nếu cần thiết liều có thể tăng tới 150 mg/ngày sau vài tuần để đạt yêu cầu điều trị. Liều tối đa 225 mg/ngày.
Trầm cảm nặng hoặc nằm viện:
  • Liều khởi đầu có thể dùng tới 150 mg/ngày, cứ sau 2 – 3 ngày điều trị có thể tăng thêm 75 mg/ngày đến liều tối đa là 375 mg/ngày. Sau đó liều phải giảm dần.
Người bệnh suy gan, suy thận
  • Đối với người bệnh suy gan, suy thận nhẹ không cần điều chỉnh liều.
  • Người bệnh suy gan, suy thận trung bình, liều giảm một nửa và dùng ngày 1 lần.
  • Cần giảm liều cho người bệnh suy gan, suy thận nặng.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100
  • Thần kinh: Nhức đầu, mất ngủ, buồn ngủ, chóng mặt, suy nhược, lo âu, căng thẳng, kích động, ác mộng, hoang mang.
  • Tim mạch: Run rẩy, giãn mạch, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp phụ thuộc liều.
  • Tiêu hóa: Khô miệng, táo bón. Ngoài ra còn gặp buồn nôn, nôn, chán ăn, ăn không tiêu, đau bụng, tiêu chảy.
  • Chuyển hóa và nội tiết: Tăng hoặc giảm cân, tăng cholesterol máu, rối loạn chức năng sinh dục.
  • Dị ứng: Ngứa, phát ban, khó thở.
  • Khác: Cảm giác lạnh và sốt, tăng tiết mồ hôi, đi tiểu nhiều, rối loạn thị lực, đau cơ, đau khớp, ù tai.
Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100
  • Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, ngất, loạn nhịp tim, tim đập nhanh.
  • Thần kinh trung ương và tâm thần: Mất điều phối, rối loạn vận ngôn, rối loạn ngoại tháp, hưng cảm nhẹ, ảo giác, co giật, ngất.
  • Trên gan: Viêm gan, tăng enzym gan có hồi phục.
  • Nội tiết: Chảy sữa.
  • Dị ứng: Quá mẫn, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson, phù mạch.
  • Khác: Vết bầm tím trên da, xuất huyết tiêu hóa, bí tiểu tiện, mẫn cảm với ánh sáng.
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000
  • Máu: Rối loạn tạo máu như giảm bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu.
  • Tim: Khoảng QT dài.
  • Khác: Giảm natri huyết, viêm tụy và tăng tế bào ưa eosin ở phổi. Ý nghĩ tự tử đặc biệt ở trẻ em.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
  • Đa số các tác dụng không mong muốn là do liên quan đến serotonin như buồn nôn, nôn, nhức đầu, mất ngủ hoặc buồn ngủ. Do thức ăn không làm giảm hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa vì vậy để giảm tác dụng không mong muốn do không dung nạp thuốc như buồn nôn nên uống thuốc cùng với thức ăn.
  • Venlafaxin thường gây tăng huyết áp ở một số người bệnh khi dùng liều vượt quá 200 mg/ngày, nên nếu người bệnh đã có tăng huyết áp thì cần phải điều trị tăng huyết áp trước khi bắt đầu dùng venlafaxin và phải kiểm tra huyết áp thường xuyên trong suốt quá trình điều trị bằng venlafaxin. Với một số người bệnh nếu trong quá trình điều trị mà huyết áp tăng lên thì cần thiết phải giảm liều hoặc ngừng thuốc.
  • Nếu trong khi điều trị thấy xuất hiện cơn co giật, phải ngừng thuốc ngay vì co giật thường xảy ra khi quá liều.
  • Giảm natri huyết thường xảy ra ở người cao tuổi và có thể do có hội chứng bài tiết hormon kháng niệu không thích hợp khi dùng các thuốc chống trầm cảm. Tuy nhiên, hội chứng này hay gặp ở loại thuốc ức chế tái hấp thu setoronin, trong đó có venlafaxin. Nếu thấy người bệnh nhất là người cao tuổi bị buồn ngủ, lú lẫn hoặc co giật khi dùng thuốc chống trầm cảm, phải chú ý ngay đến giảm natri huyết để điều trị.

Tương tác thuốc

  • Một số thuốc khi dùng đồng thời với venlafaxin có thể gây hội chứng serotonin: Thuốc cường serotonin, thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin và noradrenalin, serotonin, thuốc làm giảm chuyển hóa serotonin. Khi bắt buộc phải dùng đồng thời venlafaxin với một trong các thuốc trên, phải giám sát chặt chẽ người bệnh, nhất là giai đoạn đầu điều trị. Đặc biệt không được dùng venlafaxin đồng thời với IMAO vì có thể gây tương tác nguy hiểm đến tính mạng. Phải ngừng dùng IMAO ít nhất 14 ngày mới được bắt đầu dùng venlafaxin và phải ngừng dùng venlafaxin ít nhất 7 ngày mới bắt đầu dùng thuốc chống trầm cảm khác.
  • Thuốc chống đông máu: Tác dụng chống đông máu của warfarin có thể tăng lên khi dùng cùng với venlafaxin.
  • Thuốc chống sốt rét: Nhà sản xuất artemether cùng với lumefantrin khuyến cáo tránh dùng phối hợp với venlafaxin.
  • Thuốc điều trị bệnh tâm thần: Nồng độ clozapin tăng trong huyết tương khi dùng cùng với venlafaxin.
  • Thuốc dopaminergic (entacapon): Nhà sản xuất entacapon khuyên cần thận trọng khi dùng phối hợp với venlafaxin.
  • Sibutramin: Tăng nguy cơ độc cho hệ thần kinh. Nhà sản xuất khuyến cáo tránh dùng đồng thời.
  • Moclobemid (một thuốc ức chế MAO – A hồi phục được): Tránh dùng phối hợp. Phải có một thời gian từ 3 – 7 ngày nghỉ thuốc khi muốn dùng thuốc kia.
  • Thuốc serotonergic: Tăng nguy cơ gây hội chứng serotonin khi phối hợp các thuốc serotonergic với nhau, khi phối hợp một thuốc serotonergic với venlafaxin. Hội chứng serotonin xảy ra trong vài giờ hoặc vài ngày gồm có: vật vã, vã mồ hôi, ỉa chảy, sốt, tăng phản xạ gân xương, mất điều phối, thay đổi trạng thái tâm thần (lú lẫn, hưng cảm nhẹ), rung giật cơ, rét run hoặc run, loạn nhịp tim, hôn mê, đông máu rải rác nội mạch, tăng hoặc giảm huyết áp, suy thận, suy thở, co giật và sốt cao.
  • Cimetidin: Gây ức chế enzym chuyển hóa venlafaxin ở gan nhưng nó không ảnh hưởng tới chất chuyển hóa có hoạt tính của venlafaxin là O-desmethyl venlafaxin, chất này có trong huyết tương với nồng độ cao. Do đó các nhà sản xuất khuyến cáo rằng khi sử dùng đồng thời venlafaxin với cimetidin chỉ cần theo dõi các triệu chứng lâm sàng đối với những bệnh nhân cao tuổi, suy chức năng gan hoặc trước đó đã từng bị tăng huyết áp.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Hôn mê, ngủ lịm, ngủ gà, thay đổi điện tâm đồ, loạn nhịp tim và xuất huyết nặng.
Cách xử trí:
  • Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Dùng than hoạt, rửa dạ dày nếu phát hiện sớm. Biện pháp chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ hô hấp.
  • Do thể tích phân bố của venlafaxin lớn trong cơ thể, nên gây lợi niệu, thẩm phân, thận nhân tạo hoặc thay đổi máu có thể không có ích.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng khi sử dụng venlafaxin cho người bệnh suy gan, suy thận vừa và nặng. Cần phải giảm liều dùng.
  • Thận trọng với người bệnh bị bệnh tim như: Mới bị nhồi máu cơ tim hoặc bệnh tim không ổn định hoặc những trường hợp bệnh có thể nặng lên do tăng nhịp tim. Do nguy cơ tăng huyết áp phụ thuộc liều dùng nên cần phải theo dõi huyết áp trong quá trình điều trị khi dùng liều quá 200 mg/ngày. Định lượng nồng độ cholesterol huyết nếu bệnh nhân dùng thuốc trong thời gian dài. Thận trọng với người bệnh có tiền sử động kinh, người bệnh tăng áp lực nội nhãn hoặc glôcôm góc đóng, người bệnh có hưng cảm hoặc bệnh nhân rối loạn xuất huyết.
  • Bệnh nhân bị phát ban, mày đay hoặc dị ứng phải đến thầy thuốc khám để có hướng xử trí.
  • Vì người bệnh trầm cảm có nguy cơ tự sát cao nên cần giám sát chặt chẽ bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị, nhất là trong giai đoạn đầu điều trị cho tới khi trầm cảm đỡ.
  • Cũng như các thuốc chống trầm cảm khác, venlafaxin có thể gây chóng mặt, hạ huyết áp thế đứng nhất là ở người cao tuổi, vì vậy không nên lái tàu xe hoặc vận hành máy móc.
  • Khi đang điều trị bằng venlafaxin mà ngừng thuốc hoặc giảm liều đột ngột có thể gây các triệu chứng mệt mỏi, ngủ gà, nhức đầu, buồn nôn, chán ăn, khô miệng, tiêu chảy, kích động, lo âu, căng thẳng, lú lẫn, hưng cảm nhẹ, cảm giác bất thường, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt. Do đó, venlafaxin được khuyến cáo trước khi ngừng thuốc phải giảm liều dần dần ít nhất trong một tuần sau đợt điều trị kéo dài trên một tuần. Đồng thời phải giám sát người bệnh để làm giảm phản ứng khi ngừng thuốc
Trong thuốc có chứa thành phần tá dược:
  • Natri lauryl sulfat: Dùng thận trọng với người có làn da nhạy cảm vì có thể gây ra các phản ứng tại chỗ như châm chích hoặc cảm giác đốt.
  • Lactose monohydrat: Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hay kém hấp thu glucose – galactose.

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:
  • Các bà mẹ mang thai dùng venlafaxin gần ngày sinh có thể gặp các phản ứng ngừng thuốc ở trẻ sau khi sinh. Một nghiên cứu ở 150 người dùng venlafaxin vào 3 tháng đầu của thai kỳ thấy 25 người xảy thai và thai chết, 2 người có thai dị dạng. Mặc dù tỉ lệ này cao hơn không có ý nghĩa so với nhóm chứng nhưng các nhà sản xuất khuyến cáo không dùng venlafaxin cho phụ nữ mang thai trừ khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
  • Venlafaxin và chất chuyển hóa O-desmethylvenlafaxin bài tiết vào sữa mẹ nên có thể gây tác dụng không mong muốn trên trẻ bú mẹ. Không dùng thuốc cho phụ nữ nuôi con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Venlafaxin có thể gây chóng mặt, hạ huyết áp thế đứng là ở người cao tuổi, vì vậy không nên lái tàu xe hoặc vận hành máy móc khi đang dùng thuốc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 01/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng

Phương Đông

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.