

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc E-Cox 90 Gracure điều trị viêm khớp dạng thấp 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau kháng viêm |
| Hoạt chất | Etoricoxib |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Gracure |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 90 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
E-Cox 90 Gracure (hộp 30 viên) chứa hoạt chất Etoricoxib, là thuốc kê đơn dùng để giảm đau và kháng viêm trong các bệnh lý về xương khớp như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp và gút cấp.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Etoricoxib | 90 mg |
Chỉ định
- Thuốc được chỉ định ở người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên để làm giảm triệu chứng viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, đau cấp tính và các dấu hiệu viêm khớp cấp do gút.
- Thuốc được chỉ định ở người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên để điều trị ngắn hạn đau vừa phải liên quan đến phẫu thuật nha khoa.
- Việc kê đơn thuốc ức chế chọn lọc COX-2 phải dựa trên đánh giá nguy cơ tổng thể của bệnh nhân.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Viêm loét đường tiêu hóa thể hoạt động hoặc chảy máu đường tiêu hóa.
- Bệnh nhân sau khi dùng acid acetylsalicylic hoặc các thuốc chống viêm không steroid bao gồm các thuốc ức chế COX-2 (cyclooxygenase-2) bị co thắt phế quản, viêm mũi cấp, polyp mũi, phù mạch thần kinh, nổi mày đay hoặc phản ứng dị ứng.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Rối loạn chức năng gan nặng (albumin huyết thanh < 25 g/l hoặc điểm Child-Pugh ≥ 10).
- Độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút.
- Trẻ em dưới 16 tuổi.
- Bệnh viêm ruột.
- Suy tim sung huyết.
- Bệnh nhân cao huyết áp có huyết áp cao liên tục trên 140/90 mmHg và chưa được kiểm soát đầy đủ.
- Bệnh nhân được xác định là thiếu máu cục bộ cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên, và / hoặc bệnh mạch máu não.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc được sử dụng bằng đường uống và có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Hiệu quả của thuốc có thể đạt được nhanh hơn khi dùng không cùng với thức ăn. Điều này cần được xem xét khi cần đạt được hiệu quả điều trị triệu chứng nhanh chóng.
Liều dùng:
- Những nguy cơ về tim mạch của etoricoxib có thể tăng theo liều và thời gian sử dụng thuốc, do đó nên sử dụng thuốc trong thời gian ngắn nhất và liều dùng hàng ngày thấp nhất có hiệu quả. Sự cần thiết phải điều trị triệu chứng và đáp ứng với điều trị cần được đánh giá định kỳ, đặc biệt ở bệnh nhân viêm xương khớp.
- Liều đề nghị là 30 mg x 1 lần / ngày. Ở một số bệnh nhân nếu không thấy cải thiện triệu chứng có thể tăng liều lên 60 mg x 1 lần / ngày. Nếu không có sự gia tăng lợi ích điều trị, các lựa chọn điều trị khác nên được xem xét.
- Liều khuyến cáo là 60 mg x 1 lần / ngày. Ở một số bệnh nhân nếu không thấy cải thiện triệu chứng có thể tăng liều lên 90 mg x 1 lần / ngày. Khi bệnh nhân ổn định về lâm sàng, có thể giảm liều xuống còn 60 mg x 1 lần / ngày. Nếu không có sự gia tăng lợi ích điều trị, các lựa chọn điều trị khác nên được xem xét.
- Liều khuyến cáo là 60 mg x 1 lần / ngày. Ở một số bệnh nhân nếu không thấy cải thiện triệu chứng có thể tăng liều lên 90 mg x 1 lần / ngày. Khi bệnh nhân ổn định về lâm sàng, có thể giảm liều xuống còn 60 mg x 1 lần / ngày. Nếu không có sự gia tăng lợi ích điều trị, các lựa chọn điều trị khác nên được xem xét.
- Liều đề nghị là 120 mg x 1 lần / ngày. Chỉ nên dùng trong giai đoạn có triệu chứng cấp tính, với thời gian điều trị tối đa là 8 ngày.
- Liều khuyến cáo là 120 mg x 1 lần / ngày. Trong các thử nghiệm lâm sàng đối với viêm khớp cấp do gút, etoricoxib được sử dụng trong 8 ngày.
- Liều khuyến cáo là 90 mg x 1 lần / ngày, tối đa là 3 ngày. Một số bệnh nhân có thể cần phải sử dụng thêm thuốc giảm đau khác trong thời gian điều trị ba ngày.
- Liều lớn hơn liều được đề nghị cho mỗi chỉ định không được chứng minh là làm tăng hiệu quả hoặc chưa được nghiên cứu. Vì thế:
- Liều cho viêm xương khớp không nên vượt quá 60 mg mỗi ngày.
- Liều dùng cho viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp không nên quá 90 mg mỗi ngày.
- Liều dùng cho bệnh viêm khớp cấp do gút không nên vượt quá 120 mg mỗi ngày, tối đa là 8 ngày.
- Liều dùng cho giảm đau sau phẫu thuật nha khoa không nên quá 90 mg mỗi ngày, tối đa là 3 ngày.
- Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi. Cũng như các thuốc khác, cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân cao tuổi.
- Ở bất kể chỉ định nào, bệnh nhân rối loạn chức năng gan nhẹ (điểm số Child-Pugh 5 - 6) thì không nên vượt quá 60 mg x 1 lần / ngày. Những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan trung bình điểm số Child-Pugh 7 - 9), ở bất kể chỉ định nào, không nên vượt quá 30 mg x 1 lần / ngày.
- Kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế đặc biệt ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan trung bình, do đó nên thận trọng. Không có kinh nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân suy gan nặng (điểm số Child-Pugh ≥ 10), do đó, chống chỉ định ở những bệnh nhân này.
- Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine ≥ 30 ml / phút.
- Chống chỉ định etoricoxib ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 30 ml / phút.
- Etoricoxib chống chỉ định ở trẻ em dưới 16 tuổi.
Tác dụng phụ
- Các tác không mong muốn sau đây đã được báo cáo với một tỷ lệ cao hơn so với giả dược trong các thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, đau thắt lưng mãn tính hoặc viêm cột sống dính khớp đã được điều trị bằng etoricoxib 30 mg, 60 mg hoặc 90 mg trong 12 tuần; trong nghiên cứu kéo dài 3,5 năm; trong nghiên cứu điều trị đau cấp tính ngắn hạn trong 7 ngày; hoặc sau khi lưu hành thuốc (xem Bảng 1):
| Hệ thống cơ quan | Tác dụng không mong muốn | Tần suất gặp phải |
| Nhiễm khuẩn | Viêm xương ổ răng | Thường gặp |
| Viêm dạ dày ruột, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường tiết niệu. | Ít gặp | |
| Máu và hệ bạch huyết | Thiếu máu (chủ yếu liên quan đến xuất huyết tiêu hóa), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu | Ít gặp |
| Hệ miễn dịch | Quá mẫn cảm (+,β) | Ít gặp |
| Phù mạch/Phản ứng phản vệ bao gồm cả sốc (+) | Hiếm gặp | |
| Chuyển hóa | Phù/giữ nước | Thường gặp |
| Tăng hoặc giảm thèm ăn, tăng cân | Ít gặp | |
| Tâm thần | Lo lắng, trầm cảm, suy giảm tinh thần, ảo giác (+) | Ít gặp |
| Lú lẫn (+), bồn chồn (+) | Hiếm gặp | |
| Hệ thần kinh | Chóng mặt, đau đầu | Thường gặp |
| Rối loạn vị giác, mất ngủ, suy nhược thần kinh, buồn ngủ | Ít gặp | |
| Mắt | Mờ mắt, viêm kết mạc | ĺt gặp |
| Tai và tiền đình | Ù tai, chóng mặt | ĺt gặp |
| Tim mạch | Đánh trống ngực, loạn nhịp tim (+) | Thường gặp |
| Rung nhĩ, nhịp tim nhanh (+), suy tim sung huyết, đau thắt ngực (+), nhồi máu cơ tim (δ) | ĺt gặp | |
| Mạch máu | Cao huyết áp | |
| Tai biến mạch máu não (δ), cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, cơn cao huyết áp (+), viêm mạch (+) | Ít gặp | |
| Hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất | Co thắt phế quản (+) | Thường gặp |
| Ho, khó thở, đau thắt ngực | Ít gặp | |
| Hệ tiêu hóa | Đau bụng | Rất hay gặp |
| Táo bón, đầy hơi, viêm dạ dày, ợ nóng, tiêu chảy, khó tiêu /khó chịu vùng thượng vị, buồn nôn, nôn mửa, viêm thực quản, loét miệng | Thường gặp | |
| Chướng bụng, thay đổi nhu động ruột, khô miệng, loét đường tiêu hóa, loét dạ dày ruột bao gồm thủng và chảy máu dạ dày ruột, hội chứng ruột kích thích, viêm tụy (+) | Ít gặp | |
| Gan mật | Tăng ALT, tăng AST | Thường gặp |
| Viêm gan (+) | Hiếm gặp | |
| Suy gan (+), vàng da (+) | Hiếm gặp | |
| Da và mô mềm | Hoại tử | Thường gặp |
| Phù mặt, ngứa, phát ban, ban đỏ (+), nổi mề đay (+) | Ít gặp | |
| Hội chứng Stevens-Johnson (+), hoại tử biểu bì nhiễm độc (+) | Hiếm gặp | |
| Cơ xương và mô liên kết | Co thắt cơ, đau cơ xương / cứng khớp | Ít gặp |
| Thận và tiết niệu | Protein niệu, tăng creatinine huyết thanh, suy thận | Ít gặp |
| Toàn thân | Suy nhược / mệt mỏi, bệnh giống cúm | Thường gặp |
| Đau ngực | Ít gặp | |
| Xét nghiệm | Tăng urê máu, tăng creatine phosphokinase, tăng kali máu, tăng acid uric | Ít gặp |
| Giảm natri máu | Hiếm gặp | |
| *Qui ước về tần suất gặp phải như sau: Rất hay gặp (≥ 1/10), Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), Ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), Hiếm gặp (≥ 1/10,000 đến < 1/1000), Rất hiếm gặp (< 1/10,0000) (+) Phản ứng bất lợi này được xác định thông qua giám sát hậu mãi. Tần suất báo cáo của nó đã được ước lượng dựa trên tần suất cao nhất được quan sát qua các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng. (β) Quá mẫn cảm bao gồm "dị ứng", "dị ứng thuốc", "quá mẫn cảm thuốc", "quá mẫn", "quá mẫn cảm NOS", "phản ứng quá mẫn" và "dị ứng không đặc hiệu". (δ) Dựa trên các phân tích giả dược và các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát lâu dài, các chất ức chế chọn lọc COX-2 có liên quan đến nguy cơ gia tăng các rối loạn huyết khối nghiêm trọng, bao gồm nhồi máu cơ tim và đột quị. | ||
- Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng sau đây đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng các thuốc chống viêm không steroid và không loại trừ etoricoxib: độc tính thận bao gồm viêm thận kẽ và hội chứng thận hư.
- Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Thận trọng).
Tương tác thuốc
Tương tác dược lực học
- Thuốc chống đông đường uống: Ở bệnh nhân đang điều trị ổn định bằng warfarin, dùng etoricoxib 120 mg mỗi ngày có thể làm tăng khoảng 13% tỉ số chuẩn hóa quốc tế về thời gian prothrombin. Do đó, bệnh nhân dùng thuốc chống đông đường uống phải được theo dõi chặt chẽ tỉ số chuẩn hóa quốc tế về thời gian prothrombin, đặc biệt là trong vài ngày đầu khi bắt đầu điều trị với etoricoxib hoặc khi thay đổi liều etoricoxib.
- Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển angiotensin và thuốc đối kháng Angiotensin II: Thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu và các thuốc chống cao huyết áp khác. Ở một số bệnh nhân có chức năng thận bị suy giảm (ví dụ: bệnh nhân mất nước hoặc bệnh nhân cao tuổi bị suy giảm chức năng thận) thì dùng đồng thời thuốc ức chế men chuyển angiotensin hoặc thuốc đối kháng Angiotensin II và các thuốc ức chế cyclo-oxygenase có thể dẫn tới suy giảm chức năng thận, suy thận thường có thể hồi phục được. Những tương tác này cần được xem xét ở những bệnh nhân dùng etoricoxib đồng thời với thuốc ức chế men chuyển angiotensin hoặc các thuốc đối kháng angiotensin II. Vì vậy, nên phối hợp thận trọng, đặc biệt ở người cao tuổi. Bệnh nhân phải được bù nước đầy đủ và cần phải xem xét đến việc theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó.
- Acid acetylsalicylic: Trong một nghiên cứu ở những người khỏe mạnh, ở trạng thái ổn định, etoricoxib 120 mg một lần mỗi ngày không ảnh hưởng đến hoạt động kháng tiểu cầu của acid acetylsalicylic (81 mg x 1 lần / ngày). Etoricoxib có thể được sử dụng đồng thời với acid acetylsalicylic ở liều dùng để dự phòng tim mạch (acid acetylsalicylic liều thấp). Tuy nhiên, dùng đồng thời acetylsalicylic acid liều thấp với etoricoxib có thể làm tăng tỷ lệ loét đường tiêu hoá hoặc các biến chứng khác so với sử dụng etoricoxib đơn thuần. Không nên dùng đồng thời etoricoxib với liều acetylsalicylic acid cao hơn liều dự phòng tim mạch hoặc với các thuốc chống viêm không steroid khác.
- Cyclosporin và tacrolimus: Mặc dù sự tương tác này chưa được nghiên cứu với etoricoxib, việc dùng chung cyclosporin hoặc tacrolimus với bất kỳ thuốc chống viêm không steroid nào có thể làm tăng tác dụng gây độc thận của cyclosporin hoặc tacrolimus. Nên theo dõi chức năng thận khi dùng đồng thời etoricoxib và một trong hai loại thuốc này.
- Lithium: Thuốc chống viêm không steroid làm giảm bài tiết lithium và do đó làm tăng nồng độ lithium huyết tương. Theo dõi chặt chẽ nồng độ lithium trong máu và điều chỉnh liều lượng lithium khi dùng đồng thời và khi ngưng dùng thuốc chống viêm không steroid nếu cần thiết.
- Methotrexate: Hai nghiên cứu điều tra ảnh hưởng của etoricoxib 60, 90 hoặc 120 mg dùng một lần trong 7 ngày ở những bệnh nhân dùng liều methotrexate một lần mỗi tuần từ 7,5 đến 20 mg đối với bệnh viêm khớp dạng thấp. Etoricoxib ở liều 60 và 90 mg không ảnh hưởng đến nồng độ methotrexate trong huyết tương hoặc độ thanh thải của thận. Trong một nghiên cứu etoricoxib 120 mg không ảnh hưởng, nhưng trong nghiên cứu khác etoricoxib 120 mg làm tăng nồng độ metotrexate trong huyết tương lên 28% và làm giảm độ thanh thải của methotrexate ở thận khoảng 13%. Nên theo dõi đầy đủ về độc tính liên quan đến methotrexate khi dùng đồng thời etoricoxib và methotrexate.
- Thuốc tránh thai đường uống: Etoricoxib 60mg dùng đồng thời với một thuốc ngừa thai đường uống chứa 35 mcg ethinyl estradiol và 0,5 đến 1mg norethindrone trong 21 ngày làm tăng diện tích dưới đường cong ở trạng thái ổn định của ethinyl estradiol lên 37%. Etoricoxib 120 mg dùng đồng thời với một thuốc ngừa thai cùng lúc hoặc cách nhau 12 giờ làm tăng diện tích dưới đường cong ở trạng thái ổn định của ethinyl estradiol từ 50 đến 60%. Sự gia tăng nồng độ ethinyl estradiol này cần được xem xét khi lựa chọn thuốc ngừa thai dùng đồng thời với etoricoxib. Sự gia tăng hấp thu ethinyl estradiol có thể làm tăng tần suất các tác dụng ngoại ý liên quan đến thuốc tránh thai đường uống (ví dụ, các biến cố huyết khối tắc tĩnh mạch ở phụ nữ có nguy cơ).
- Liệu pháp thay thế hormon: Điều trị bằng etoricoxib 120 mg đồng thời với liệu pháp thay thế hormon chứa estrogen liên hợp trong 28 ngày làm tăng diện tích dưới đường cong ở trạng thái ổn định của estrone không liên hợp (41%), equilin (76%), và 17-ß-estradiol (22%). Ảnh hưởng của liều khuyến cáo etoricoxib (30, 60 và 90 mg) dùng kéo dài chưa được nghiên cứu. Ảnh hưởng của etoricoxib 120 mg đối với diện tích dưới đường cong của estrogen liên hợp ít hơn một nửa so với khi dùng một mình và liều tăng từ 0,625 đến 1,25 mg. Ý nghĩa lâm sàng của sự gia tăng này không rõ, và liều estrogen liên hợp cao hơn không được nghiên cứu khi sử dụng đồng thời với etoricoxib. Sự gia tăng nồng độ estrogen này cần được xem xét khi lựa chọn liệu pháp hormon sau mãn kinh khi dùng đồng thời với etoricoxib vì sự gia tăng hấp thu estrogen có thể làm tăng nguy cơ các tác dụng ngoại ý liên quan đến liệu pháp thay thế hormon.
- Prednisone / prednisolone: Trong nghiên cứu tương tác thuốc, etoricoxib không có tác động lâm sàng quan trọng đối với dược động học của prednisone / prednisolone.
- Digoxin: Etoricoxib 120 mg dùng một lần mỗi ngày trong 10 ngày cho người tình nguyện khỏe mạnh không làm thay đổi diện tích dưới đường cong ở trạng thái ổn định hoặc độ thanh thải digoxin ở thận. Có sự gia tăng nồng độ đỉnh của digoxin (khoảng 33%). Sự gia tăng này không quan trọng đối với hầu hết bệnh nhân. Tuy nhiên, những bệnh nhân có nguy cơ ngộ độc digoxin nên được theo dõi khi dùng đồng thời etoricoxib và digoxin.
- Etoricoxib là chất ức chế hoạt động của sulfotransferase, đặc biệt là SULT1E1, và làm tăng nồng độ ethinyl estradiol trong huyết thanh. Hiểu biết về ảnh hưởng của sulfotransferase hiện nay còn hạn chế và hậu quả lâm sàng của nhiều loại thuốc vẫn đang được nghiên cứu, tuy nhiên nên thận trọng khi dùng etoricoxib đồng thời với các thuốc mà chủ yếu được chuyển hóa bởi sulfotransferases (ví dụ salbutamol đường uống và minoxidil).
- Dựa trên các nghiên cứu in vitro, etoricoxib không ức chế cytochromes P450 (CYP) 1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 hoặc 3A4. Trong một nghiên cứu ở những người khỏe mạnh, dùng etoricoxib 120 mg mỗi ngày không làm thay đổi hoạt động của CYP3A4 ở gan qua xét nghiệm hơi thở sau khi dùng erythromycin.
- Con đường chuyển hóa chính của etoricoxib phụ thuộc vào các enzym CYP. CYP3A4 đóng vai trò chủ yếu trong sự chuyển hóa của etoricoxib in vivo. Các nghiên cứu in vitro cho thấy CYP2D6, CYP2C9, CYP1A2 và CYP2C19 cũng có thể xúc tác con đường chuyển hóa chính, nhưng vai trò của chúng vẫn chưa được nghiên cứu in vivo.
- Ketoconazole: Ketoconazole, một chất ức chế mạnh của CYP3A4, khi dùng liều 400mg mỗi ngày trong vòng 11 ngày ở người tình nguyện khỏe mạnh, không có tác động lâm sàng quan trọng khi dùng đồng thời với liều duy nhất 60 mg etoricoxib (tăng diện tích dưới đường cong 43%).
- Voriconazole và Miconazole: Sử dụng đồng thời voriconazole đường uống hoặc miconazole dạng gel bôi miệng, các chất ức chế CYP3A4 mạnh, với etoricoxib làm tăng nhẹ sự hấp thu etoricoxib, nhưng không được coi là có ý nghĩa lâm sàng.
- Rifampicin: Sử dụng đồng thời etoricoxib với rifampicin, một chất cảm ứng mạnh các enzyme CYP, làm giảm 65% nồng độ etoricoxib huyết tương. Sự tương tác này có thể dẫn đến sự tái phát các triệu chứng khi dùng rifampicin đồng thời với etoricoxib. Mặc dù thông tin này có thể gợi ý tăng liều, nhưng liều etoricoxib lớn hơn liều được khuyến cáo cho mỗi chi định không được nghiên cứu khi sử dụng đồng thời với rifampicin và do đó không được khuyến cáo.
- Thuốc kháng acid: Thuốc kháng acid không ảnh hưởng đến dược động học của etoricoxib đến mức có liên quan đến lâm sàng.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Không phát hiện trường hợp nào trong quá trình thử nghiệm lâm sàng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa
- Các biến chứng ở đường tiêu hóa trên (thủng, loét hoặc chảy máu), một số trường hợp dẫn đến tử vong, đã xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị bằng etoricoxib.
- Cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân có nguy cơ bị biến chứng đường tiêu hóa khi dùng thuốc chống viêm không steroid; người cao tuổi, bệnh nhân đang sử dụng bất kỳ thuốc chống viêm không steroid nào khác hoặc đang sử dụng acid acetylsalicylic, hoặc bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa như loét và chảy máu đường tiêu hóa.
- Nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa (loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng đường tiêu hóa khác) gia tăng khi dùng etoricoxib đồng thời với acid acetylsalicylic (thậm chí ở liều thấp). Sự khác biệt có ý nghĩa về sự an toàn đối với đường tiêu hóa giữa thuốc ức chế chọn lọc COX-2 + acid acetylsalicylic so với thuốc chống viêm không steroid + acid acetylsalicylic không được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng dài hạn.
- Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy thuốc ức chế chọn lọc COX-2 có thể làm tăng nguy cơ gây ra các biến cố do huyết khối (nhồi máu cơ tim và đột quị) so với placebo và các thuốc kháng viêm không steroid. Những nguy cơ về tim mạch của etoricoxib có thể tăng theo liều và thời gian sử dụng thuốc, do đó nên sử dụng thuốc trong thời gian ngắn nhất và liều dùng hàng ngày thấp nhất có hiệu quả. Sự cần thiết phải điều trị triệu chứng và đáp ứng với điều trị cần được đánh giá định kỳ, đặc biệt ở bệnh nhân viêm xương khớp.
- Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đáng kể đối với các bệnh tim mạch (ví dụ như tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc) chỉ nên được điều trị bằng etoricoxib sau khi xem xét cẩn thận.
- Các chất ức chế chọn lọc COX-2 không phải là chất thay thế cho acid acetylsalicylic để dự phòng các bệnh nhồi máu huyết khối tim mạch do thuốc không có tác dụng chống kết tập tiểu cầu. Vì vậy không nên ngưng sử dụng các liệu pháp chống kết tập tiểu cầu.
- Các prostaglandin sản xuất tại thận có thể có vai trò bù đắp sự duy trì tưới máu thận. Do đó, trong các điều kiện giảm tưới máu thận, việc sử dụng etoricoxib có thể làm giảm sự tạo thành prostaglandin và giảm lưu lượng máu tới thận thứ phát, và như vậy làm giảm chức năng thận.
- Những bệnh nhân có nguy cơ cao nhất gặp phản ứng này là người đã giảm chức năng thận, người suy tim mất bù, hoặc người bị xơ gan đáng kể từ trước. Nên xem xét giám sát chức năng thận ở các bệnh nhân này.
- Như các thuốc có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin khác, tình trạng giữ nước, phù và tăng huyết áp cũng được ghi nhận ở vài bệnh nhân dùng etoricoxib. Tất cả các thuốc chống viêm không steroid bao gồm cả etoricoxib có thể liên quan đến sự khởi phát mới hoặc sự tái phát suy tim sung huyết. Cần thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân có tiền sử suy tim, rối loạn chức năng tâm thất trái, hoặc cao huyết áp và ở bệnh nhân đã bị phù từ trước do bất kỳ lý do nào. Nếu có bằng chứng lâm sàng về tình trạng xấu đi của bệnh nhân, cần áp dụng các biện pháp thích hợp bao gồm ngưng dùng etoricoxib.
- Etoricoxib có thể gây nên tăng huyết áp thường xuyên và nặng hơn so với một số thuốc chống viêm không steroid khác và các chất ức chế chọn lọc COX-2 khác, đặc biệt ở liều cao. Do đó, nên kiểm soát huyết áp trước khi điều trị với etoricoxib và đặc biệt chú ý đến việc theo dõi huyết áp trong khi điều trị với etoricoxib. Huyết áp nên được theo dõi trong vòng hai tuần sau khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó. Nếu huyết áp tăng lên đáng kể, nên xem xét điều trị thay thế.
- Khoảng 1% bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng dùng etoricoxib 30, 60, và 90 mg mỗi ngày kéo dài đến 1 năm đã tăng alanine aminotransferase (ALT) và/hoặc aspartate aminotransferase (AST) (xấp xỉ ≥ 3 lần mức tối đa bình thường).
- Nên xét nghiệm đánh giá chức năng gan liên tục ở bệnh nhân có các triệu chứng và/hoặc dấu hiệu gợi ý rối loạn chức năng gan, hoặc ở người đã có xét nghiệm chức năng gan bất thường. Phải ngưng etoricoxib nếu xét nghiệm chức năng gan bất thường liên tục (gấp 3 lần mức tối đa bình thường).
- Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
- Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
- Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng etoricoxib ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
- Nếu trong quá trình điều trị, bệnh nhân suy giảm chức năng của các cơ quan trong cơ thể cần phải thực hiện các biện pháp thích hợp và nên ngưng dùng etoricoxib. Cần duy trì sự giám sát thích hợp về mặt y tế khi dùng etoricoxib ở người cao tuổi và ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng thận, gan hoặc tim.
- Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị với etoricoxib ở bệnh nhân mất nước. Nên bù nước cho bệnh nhân trước khi bắt đầu dùng etoricoxib.
- Trong giám sát hậu mãi, rất hiếm có các báo cáo về các phản ứng da nghiêm trọng, một số trong đó có thể gây tử vong, bao gồm viêm da tróc da, hội chứng Stevens-Johnson, và hoại tử biểu bì nhiễm độc, ở bệnh nhân sử dụng thuốc chống viêm không steroid và một số chất ức chế chọn lọc COX-2. Bệnh nhân có nguy cơ cao nhất gặp các phản ứng này sớm trong quá trình điều trị, phần lớn các trường hợp có phản ứng khởi phát trong tháng đầu điều trị. Đã có các báo cáo những phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (như phản ứng phản vệ và phù mạch) ở bệnh nhân dùng etoricoxib. Một vài chất ức chế chọn lọc COX-2 thường gây tăng nguy cơ phản ứng da ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc. Cần ngưng sử dụng etoricoxib khi bắt đầu có biểu hiện phát ban ở da, các tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu khác của phản ứng quá mẫn.
- Etoricoxib có thể che dấu triệu chứng sốt và các dấu hiệu nhiễm khuẩn khác.
- Cần thận trọng khi đồng sử dụng etoricoxib với warfarin hoặc các thuốc chống đông đường uống khác.
- Không nên sử dụng etoricoxib, cũng như bất kỳ thuốc ức chế sự tổng hợp cyclooxygenase/prostaglandin nào ở phụ nữ đang chuẩn bị có thai.
- Thuốc có chứa lactose, do đó bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Giống như các thuốc có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin khác đã biết, cần tránh sử dụng Etoricoxib ở những phụ nữ mang thai muộn vì có thể gây ra đóng ống động mạch sớm. Chưa có những nghiên cứu đối chứng đầy đủ trên phụ nữ có thai. Chỉ nên sử dụng Etoricoxib trong hai quý đầu mang thai nếu lợi ích mà nó mang lại lớn hơn nguy cơ đối với thai nhi.
- Etoricoxib được bài tiết trong sữa chuột cống. Người ta chưa biết nó có được bài tiết trong sữa mẹ hay không. Bởi vì có nhiều thuốc được bài tiết trong sữa mẹ và bởi vì những tác dụng có hại có thể có của các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin trong thời kỳ bú mẹ, việc quyết định ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú tuỳ thuộc vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Bệnh nhân có thể bị chóng mặt hoặc buồn ngủ trong khi dùng etoricoxib, do đó cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 14/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

