

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Dutolpe 150 mg Phương Đông điều trị chứng co cứng 50 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giãn cơ |
| Hoạt chất | Tolperison |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Phương Đông |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 150 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Dutolpe 150mg do Phương Đông sản xuất là thuốc giãn cơ tác dụng trung ương được dùng để điều trị chứng co cứng sau đột quỵ ở người lớn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Tolperison | 150 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Dutolpe 150mg:
- Điều trị chứng co cứng sau đột quỵ ở người lớn.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với tolperison hoặc các chất có cấu trúc hóa học tương tự eperison hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Nhược cơ.
- Phụ nữ cho con bú.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Uống thuốc với một ly nước ngay sau bữa ăn. Lượng thức ăn không đủ có thể làm giảm sinh khả dụng của tolperison.
Liều dùng:
Người lớn- Liều hàng ngày là 150 - 450 mg, chia 3 lần tùy theo nhu cầu và dung nạp của từng người bệnh.
- Liều này cũng có thể được sử dụng để điều trị dài hạn (vài tháng hoặc vài năm) mà không cần giảm liều.
- Không cần thay đổi hoặc giảm liều ở người cao tuổi; liều khuyến cáo được dung nạp tốt.
- Độ an toàn và hiệu quả của tolperison ở trẻ em chưa được thiết lập.
- Kinh nghiệm về việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận còn hạn chế, tuy nhiên đã ghi nhận một lượng lớn các tác dụng phụ xảy ra trên nhóm bệnh nhân này. Cần hiệu chỉnh liều cho mỗi bệnh nhân suy thận mức độ trung bình kết hợp với theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh và chức năng thận. Không khuyến cáo sử dụng tolperison trên bệnh nhân suy thận nặng.
- Kinh nghiệm về việc sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy gan còn hạn chế, tuy nhiên đã ghi nhận một lượng lớn các tác dụng phụ xảy ra trên nhóm bệnh nhân này. Cần hiệu chỉnh liều cho từng cá thể bệnh nhân suy gan mức độ trung bình kết hợp với theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh và chức năng gan. Không khuyến cáo sử dụng tolperison trên bệnh nhân suy gan nặng.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là rối loạn da và mô dưới da, rối loạn toàn thân, rối loạn thần kinh và rối loạn tiêu hóa.
- Trong dữ liệu sau khi lưu hành, các phản ứng quá mẫn do tolperison chiếm khoảng 50 - 60% các trường hợp được báo cáo. Phần lớn các trường hợp thường không nghiêm trọng và tự hết. Phản ứng quá mẫn đe dọa tính mạng rất hiếm khi được báo cáo.
- Tần suất gặp tác dụng không mong muốn được phân loại như sau:
- Rất thường gặp (≥ 1/10)
- Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1 /10)
- Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100)
- Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000)
- Rất hiếm gặp (< 1/10.000)
- Chưa biết (không thể ước lượng từ dữ liệu sẵn có)
- Ít gặp: Chóng mặt, ngủ gà.
- Hiếm gặp: Nhức đầu, rối loạn giấc ngủ.
- Ít gặp: Khó chịu ở bụng, buồn nôn, nôn, đau bụng, khô miệng.
- Hiếm gặp: Táo bón, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa.
- Hiếm gặp: Tăng tiết mồ hôi.
- Ít gặp: Mệt mỏi/kiệt sức, chậm chạp, suy nhược.
- Rất hiếm gặp: Lú lẫn.
- Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn như ban đỏ, phát ban, ngứa, tụt huyết áp và tăng nhịp tim.
- Rất hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn như mày đay, khó thở, phù mạch (một vài trường hợp), sốc phản vệ.
- Ngừng thuốc nếu xảy ra phản ứng quá mẫn.
Tương tác thuốc
- Các nghiên cứu về tương tác dược động học với cơ chất dextromethorphan của CYP2D6 cho thấy tolperison có thể làm tăng nồng độ trong máu của các thuốc chuyển hóa chủ yếu qua CYP2D6 như thioridazin, tolterodin, venlafaxin, atomoxetin, desipramin, dextromethorphan, metoprolol, nebivolol, perphenazin.
- Các nghiên cứu in vitro trên các microsom gan và tế bào gan người không cho thấy có sự ức chế hay cảm ứng có ý nghĩa trên các isoenzym CYP khác (CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP1A2, CYP3A4).
- Nồng độ tolperison không bị ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời với các thuốc chuyển hóa qua CYP2D6 do tolperison có thể chuyển hóa qua các con đường khác.
- Sinh khả dụng của tolperison bị giảm nếu không uống thuốc cùng bữa ăn, nên uống thuốc ngay sau khi ăn.
- Tolperison là thuốc giãn cơ tác động trung ương nhưng ít có tác dụng an thần. Trong trường hợp dùng đồng thời tolperison cùng với các thuốc giãn cơ tác động trung ương khác, nên cân nhắc giảm liều tolperison.
- Tolperison làm tăng tác dụng của acid nifluminic, do đó cần cân nhắc giảm liều acid nifluminic hoặc các NSAID khác khi dùng đồng thời với tolperison.
- Ngoài các cảnh báo về việc dùng tolperison cho bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị tăng huyết áp, nên xem xét các tương tác có thể xảy ra. Tuy nhiên, không có bằng chứng trực tiếp từ các thử nghiệm lâm sàng. Dựa vào dữ liệu hiện tại, tolperison ức chế các phản xạ theo hai cơ chế chính: tác động đến sự ức chế kênh natri phụ thuộc điện thể và tác động đến dẫn truyền qua synap thông qua ức chế kênh natri và calci. Tuy nhiên, các cơ chế khác không thể loại trừ hoàn toàn (ví dụ: thông qua các thụ thể alpha). Do tolperison ức chế trực tiếp kênh Na+ và ở mức độ thấp hơn là kênh Ca2+ trong điều kiện thí nghiệm nên không thể loại trừ tương tác về mặt lý thuyết. Tuy nhiên, các báo cáo cho thấy sự ức chế kênh Ca2+ thường xảy ra ở mức độ cao hơn so với tác dụng ức chế kênh Na+. Cơ chế chính xác và mức độ tương tác có thể vẫn cần được làm rõ.
- Tolperison không gây ra sự lệ thuộc về thể chất hoặc tinh thần.
- Tolperison không ảnh hưởng đến các kết quả xét nghiệm.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm buồn ngủ, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, chậm vận động và chóng mặt. Đã có báo cáo về những trường hợp nghiêm trọng như co giật, suy hô hấp, ngưng thở và hôn mê.
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Phản ứng quá mẫn
- Sau khi lưu hành trên thị trường, phản ứng có hại được báo cáo thường xuyên nhất về tolperison là phản ứng quá mẫn, biểu hiện từ các phản ứng nhẹ trên da đến các phản ứng nặng toàn thân bao gồm sốc phản vệ. Các triệu chứng có thể gặp bao gồm ban đỏ, phát ban, mày đay, ngứa, phù mạch, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp hoặc khó thở.
- Nguy cơ xảy ra các phản ứng quá mẫn thường cao hơn ở nữ giới và bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với các thuốc khác.
- Cần thận trọng khi sử dụng tolperison ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với lidocain do có thể xảy ra phản ứng chéo.
- Bệnh nhân cần được khuyến cáo về khả năng xảy ra các phản ứng quá mẫn khi sử dụng tolperison.
- Khi có bất kỳ biểu hiện quá mẫn nào, cần ngừng thuốc ngay và nhanh chóng tham khảo ý kiến bác sỹ.
- Không được dùng lại thuốc sau khi xảy ra quá mẫn với tolperison.
- Cần theo dõi rất cẩn thận ở bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị tăng huyết áp vì tolperison có thể làm giảm huyết áp tạm thời 10 - 30 mmHg sau khi dùng một liều duy nhất cũng như điều trị kéo dài theo các nghiên cứu lâm sàng.
- Đối với các đối tượng đặc biệt như bệnh nhân cao tuổi, không cần giảm hoặc thay đổi liều. Tuy nhiên, có thể có sự khác biệt giữa các cá thể và có thể cần phải cá thể hóa liều tolperison.
- Sự khác biệt giữa các cá thể có thể quan sát thấy trong tất cả các nhóm đối tượng, dựa trên quá trình chuyển hóa xảy ra chủ yếu ở gan. Tolperison chuyển hóa lần đầu qua gan mạnh và chỉ 20% liều dùng xuất hiện trong máu dưới dạng không đổi. Quá trình chuyển hóa phụ thuộc vào NADPH, vì việc thiếu coenzym này sẽ ngăn chặn sự phân hủy của tolperison. Cả hai con đường chuyển hóa qua microsom phụ thuộc và không phụ thuộc vào P450 đều tham gia vào quá trình chuyển hóa của tolperison in vitro. Sự hình thành chất chuyển hóa hydroxymethyl là con đường chuyển hóa chủ yếu qua trung gian P450. CYP2D6 là enzym chủ yếu trong quá trình chuyển hóa, tuy nhiên sự tham gia của CYP2C19 và CYP1A2 cũng được thể hiện ở mức độ thấp hơn. Điều này chỉ ra rằng con đường chuyển hóa không phụ thuộc P450 qua FMO3 ở mức độ thấp. Các chất chuyển hóa được phát hiện và bằng chứng gián tiếp từ các nghiên cứu ức chế đã cho thấy sự tham gia đáng kể của arbonyl reductase trong quá trình chuyển hóa của tolperison.
- Thuốc này có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Trong các nghiên cứu trên động vật, tolperison cho thấy không có tác dụng gây quái thai. Vì không có nghiên cứu về việc sử dụng thuốc trên người, nên chỉ nên sử dụng tolperison trong thai kỳ (đặc biệt là trong ba tháng đầu) nếu lợi ích cho mẹ vượt trội so với nguy cơ cho thai nhi.
- Do chưa biết tolperison có bài tiết qua sữa mẹ hay không, không nên sử dụng tolperison trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 01/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

