

Thuốc Avodart 0.5mg GSK điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị bệnh tuyến tiền liệt |
| Hoạt chất | Dutasteride |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | GSK |
| Số đăng ký | VN-17445-13 |
| Nước sản xuất | Ba lan |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm |
| Hạn dùng | 48 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 0.5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Avodart 0.5mg GSK là thuốc chứa dutasteride 0,5mg, thuộc nhóm thuốc ức chế 5-alpha-reductase, được sử dụng để điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH). Thuốc giúp làm giảm kích thước tuyến tiền liệt, cải thiện các triệu chứng tiểu tiện và giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính, phải phẫu thuật do BPH
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Dutasteride | 0.5 mg |
Chỉ định
Thuốc Avodart 0.5mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị và phòng ngừa sự tiến triển của bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt thông qua việc làm giảm triệu chứng, giảm kích thước (thể tích) của tuyến tiền liệt, cải thiện lưu thông nước tiểu và giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính (AUR - Acute Urinary Retention) cũng như giảm nhu cầu phẫu thuật liên quan đến BPH.
- Avodart 0.5mg cũng được kết hợp với tamsulosin là một thuốc chẹn alpha để điều trị và phòng ngừa sự tiến triển của bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH) thông qua việc làm giảm kích thước tuyến tiền liệt, giảm triệu chứng, cải thiện lưu thông nước tiểu và giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính (AUR) cũng như nhu cầu phẫu thuật liên quan đến BPH.
Chống chỉ định
Thuốc Avodart 0.5mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với dutasteride, chất ức chế 5-alpha-reductase khác hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ và trẻ em.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng Avodart 0.5mg
- Thuốc Avodart 0.5mg dùng đường uống. Khi uống, nuốt nguyên viên nang, không nhai hoặc mở nang ra vì các thành phần trong nang thuốc có thể gây kích ứng niêm mạc miệng–hầu họng. Thuốc có thể uống trong hay ngoài bữa ăn.
Liều dùng Avodart 0.5mg
Người lớn (gồm cả người cao tuổi)
- Nên nuốt nguyên viên nang, không nên nhai hoặc mở nang ra vì tiếp xúc với chất chứa trọng nang có thể gây niên kích ứng niêm mạc miệng - hầu họng. Avodart có thể uống trong hay ngoài bữa ăn, liều đề nghị của Avodart là một viên nang (0,5 mg) uống một lần mỗi ngày.
- Đã có thể thấy đáp ứng sớm nhưng có thể cần điều trị ít nhất 6 tháng để có thể đánh giá một cách khách quan liệu có đạt được đáp ứng điều trị mạng muốn hay không.
- Để điều trị bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt, Avodart có thể dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với thuốc chẹn alpha tamsulosin (0,4 mg).
Suy thận
- Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của suy thận đến dược động học của dutasteride. Tuy nhiên, không cần chỉnh liều dutasteride ở bệnh nhân suy thận.
Suy gan
- Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của suy gan đến dược động học của dutasteride.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Avodart 0.5mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR >1/100
- Chưa có báo cáo.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Chưa có báo cáo.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
- Rối loạn da và mô dưới da: Rụng lông (chủ yếu rụng lông trên cơ thể), chứng rậm lông tóc.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000
- Rối loạn tâm thần: Trạng thái trầm cảm.
- Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng, bao gồm phát ban, ngứa, mề đay, phù khu trú và phù mạch.
- Rối loạn trên hệ sinh sản và vú: Đau tinh hoàn và sưng tinh hoàn.
Hướng dẫn xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
Dutasteride được chuyển hóa bởi isoenzyme CYP3A4. Do đó nồng độ dutasteride trong máu có thể tăng lên khi có sự hiện diện của các chất ức chế CYP3A4 như verapamil, diltiazem. Không quan sát thấy các tương tác bất lợi có ý nghĩa lâm sàng khi dùng đồng thời dutasteride và các thuốc khác như thuốc giảm lipid máu, các chất ức chế men chuyển, chẹn beta–adrenergic, chẹn kênh calcium, corticoid, lợi tiểu, kháng viêm non- steroid, kháng sinh…
Quá liều và xử trí
- Trong những nghiên cứu trên người tình nguyện, những liều đơn dutasteride lên đến 40 mg/ngày (gấp 80 lần liều điều trị) trong 7 ngày không cho thấy quan ngại đáng kể nào về tính an toàn. Trong các nghiên cứu lâm sàng, khi cho bệnh nhân dùng liều 5 mg mỗi ngày trong 6 tháng, không thấy có thêm tác dụng không mong muốn nào ngoài những tác dụng không mong muốn đã gặp ở liều điều trị 0,5 mg.
- Do không có thuốc giải độc đặc hiệu cho dutasteride nên trong trường hợp nghi ngờ quá liều thì nên tiến hành điều trị triệu và dùng các biện pháp hỗ trợ thích hợp.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô khoáng, nhiệt độ không quá 30ºC.
- Để xa tầm tay trẻ em
Lưu ý
- Ung thư tuyến tiền liệt: Nam giới dùng Avodart nên được đánh giá thường xuyên về nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt kể cả thử nghiệm PSA.
- Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA): Là một thành phần quan trọng trong quá trình sàng lọc để phát hiện ung thư tuyến tiền liệt. Thuốc gây giảm lượng PSA trung bình khoảng 50% sau 6 tháng điều trị, nên so sánh với mức PSA trước điều trị.
- Các biến cố bất lợi về tim mạch.
- Ung thư vú: Bệnh nhân báo cáo kịp thời bất kỳ thay đổi nào ở tuyến vú như khối u hoặc núm vú tiết dịch.
- Viên nang bị rò rỉ: Nếu tiếp xúc với viên nang bị rò rỉ nên rửa vùng da tiếp xúc ngay lập tức với xà phòng và nước.
- Suy gan: Vì thuốc được chuyển hóa rộng rãi và có thời gian bán thải từ 3 đến 5 tuần nên thận trọng khi dùng Avodart cho các bệnh nhân mắc bệnh gan.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Điều trị bằng dutasteride không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
- Chống chỉ định dùng dutasteride cho phụ nữ. Không tiến hành nghiên cứu dutasteride ở phụ nữ do số liệu tiền lâm sàng gợi ý rằng ức chế lượng dihydrotestosterone có thể ức chế sự phát triển cơ quan sinh dục ngoài ở phôi thai con trai khi người mẹ dùng dutasteride.
Thời kỳ cho con bú
- Chưa biết liệu dutasteride có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé.
GlaxoSmithKline (GSK)
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngKhách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

