verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Dutaon 0.5mg Korea United trị phì đại tuyến tiền liệt 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị bệnh tuyến tiền liệt
Hoạt chấtDutasteride
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtKorea United Pharm
Số đăng ký893110494925
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang mềm
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng0.5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Dutaon 0,5mg Korea United chứa Dutasteride 0,5mg, thuộc nhóm thuốc ức chế enzym 5-alpha reductase. Thuốc được sử dụng để điều trị phì đại tuyến tiền liệt lành tính (BPH), giúp làm giảm kích thước tuyến tiền liệt và cải thiện các triệu chứng đường tiểu như tiểu khó, tiểu yếu, tiểu nhiều lần hoặc tiểu đêm

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Dutasteride 0.5 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Dutaon 0.5mg:

  • Điều trị và phòng ngừa sự tiến triển của bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH- Benign Prostatic Hyperplasia) thông qua việc làm giảm triệu chứng, giảm kích thước (thể tích) tuyến tiền liệt, cải thiện lưu thông nước tiểu và giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính (AUR-Acute Urinary Retention) cũng như giảm nhu cầu phẫu thuật liên quan đến BPH.
  • Ngoài ra, DUTAON cũng được sử dụng kết hợp với tamsulosin (là một thuốc chẹn alpha) để điều trị và phòng ngừa sự tiến triển của bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH - Benign Prostatic Hyperplasia).

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân suy gan nặng.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
  • Trẻ em.
  • Bệnh nhân quá mẫn với dutasterid, với các chất ức chế 5α- reductase hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn (bao gồm cả người cao tuổi):

  • Nuốt nguyên viên nang, không nhai hoặc mở viên vì khi tiếp xúc với các chất có trong nang có thể gây kích ứng niêm mạc miệng-hầu họng.
  • DUTAON có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn đều được.
  • Liều đề nghị: 0,5 mg/ngày, tức uống 1 viên nang một lần mỗi ngày. Việc trị liệu phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Mặc dù có thể thấy đáp ứng sớm (trong vòng 3 tháng đầu) nhưng cần điều trị ít nhất 6 tháng để đánh giá một cách khách quan liệu có đạt được đáp ứng điều trị mong muốn hay không.
  • Để điều trị bệnh tăng sản tuyến tiền liệt lành tính, có thể dùng đơn trị liệu DUTAON hoặc kết hợp với thuốc chẹn alpha tamsulosin (0,4 mg).

Suy thận

  • Việc giảm liều là không cần thiết đối với bệnh nhân suy thận.

Suy gan

  • Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của suy gan đến dược động học của dutasterid. Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan nhẹ - vừa.

Tác dụng phụ

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Rất hiếm: Phản ứng dị ứng, bao gồm phát ban, ngứa, mề đay, phù khu trú và phù mạch.

Rối loạn da và mô dưới da

  • Hiếm: Rụng lông (chủ yếu rụng tóc), chứng rậm lông tóc.

Rối loạn chức năng sinh dục

  • Giảm khả năng/ ham muốn tình dục. Giảm số lượng tinh dịch trong quá trình xuất tinh. Bất lực. Rối loạn về vú ở nam giới.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Tác nhân chẹn α- adrenergic: Dùng đồng thời dutasterid với tác nhân chẹn α-adrenergic (tamsulosin, terazosin) không ảnh hưởng trên dược động học ở trạng thái ổn định của tác nhân chẹn α-adrenergic. Tuy nhiên, ảnh hưởng của tamsulosin hoặc terazosin trên các thông số dược động học của dutasterid chưa được đánh giá.
  • Tác nhân chẹn kênh calci: Dùng đồng thời dutasterid với thuốc chẹn kênh calci sẽ ức chế cytochrom P450 (CYP) 3A4 (diltiazem, verapamil) làm giảm độ thanh thải dutasterid, kết quả là làm tăng tiếp xúc với dutasterid. Tuy nhiên, không khuyến khích điều chỉnh liều dùng dutasterid vì sự thay đổi trong tiếp xúc dutasterid không được coi là quan trọng trên lâm sàng.
  • Các thuốc ảnh hưởng đến enzymes microsome gan: Tương tác dược động có khả năng xảy ra (giảm độ thanh thải và tăng nồng độ trong huyết thanh của dutasterid) với các chất ức chế không hồi phục của đồng enzym CYP3A4 và CYP3A5. Tuy nhiên, tác dụng lâm sàng của các thuốc ức chế CYP3A mạnh trên dutasterid chưa được nghiên cứu. Do khả năng tương tác thuốc, cần theo dõi khi dùng chung dutasterid với các loại thuốc như vậy (ví dụ ritonavir, ketoconazol, verapamil, diltiazem, cimetidin, ciprofloxacin).
  • Cholestyramin: uống một liều duy nhất 5 mg của dutasterid, theo sau là một liều 12 g cholestyramin một giờ sau đó thì không ảnh hưởng đến sinh khả dụng tương đối của dutasterid.
  • Digoxin: Dùng đồng thời dutasterid với liều 0,5 mg mỗi ngày trong 3 tuần với digoxin không làm thay đổi dược động học ở trạng thái ổn định của digoxin.
  • Warfarin: Dùng đồng thời dutasterid với liều 0,5 mg mỗi ngày trong 3 tuần với warfarin không làm thay đổi dược động học ở trạng thái ổn định của R- hoặc S-warfarin hoặc thay đổi tác dụng của warfarin trên thời gian prothrombin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Trong những nghiên cứu trên người tình nguyện, những đơn liều dutasterid lên đến 40 mg/ngày (cao gấp 80 lần liều điều trị) trong 7 ngày không cho thấy quan ngại đáng kể nào về tính an toàn. Trên nghiên cứu lâm sàng khi cho bệnh nhân dùng liều 5 mg mỗi ngày trong 6 tháng, không quan sát thấy tác dụng phụ nào ngoài những tác dụng phụ đã gặp ở liều điều trị 0,5 mg.
  • Do không có thuốc giải độc đặc hiệu cho dutasterid nên khi có triệu chứng nghi ngờ do quá liều thì nên tiến hành điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ thích hợp.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Dutasterid được hấp thu qua da nên phụ nữ và trẻ em phải tránh tiếp xúc với viên nang vỡ. Nếu có, nên rửa kỹ phần tiếp xúc với xà phòng và nước ngay lập tức. Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của suy gan đến dược động học của dutasterid. Nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh gan do dutasterid được chuyển hóa phần lớn qua gan và có thời gian bán thải từ 3-5 tuần.
Điều trị phối hợp với tamsulosin và suy tim
  • Trong 2 nghiên cứu lâm sàng kéo dài 4 năm, tỉ lệ mắc suy tim (một thuật ngữ tổ hợp của các biến cố đã được báo cáo, chủ yếu gồm suy tim và suy tim sung huyết) ở những bệnh nhân dùng phối hợp dutasterid với một thuốc chẹn alpha, chủ yếu là tamsulosin, cao hơn so với những bệnh nhân không dùng liệu pháp phối hợp. Trong thử nghiệm này, tỉ lệ mắc suy tim thấp (≤ 1%) và khác nhau giữa các nghiên cứu. Không quan sát thấy sự mất cân bằng trong tỉ lệ mắc các biến cố bất lợi về tim mạch nói chung trong cả 2 thử nghiệm.
  • Không thiết lập được mối quan hệ nhân quả nào giữa dutasterid (đơn trị liệu hay phối hợp với thuốc chẹn alpha) và suy tim.
Ảnh hưởng đến kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA- Prostate Specific Antigen) và phát hiện ung thư tuyến tiền liệt.
  • Nên thăm khám trực tràng bằng ngón tay cũng như tiến hành các đánh giá khác để phát hiện ung thư tuyến tiền liệt trước khi dùng DUTAON và sau đó nên kiểm tra định kỳ.
  • Nồng độ kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt trong huyết thanh (PSA) là một thành phần quan trọng trong quá trình sàng lọc để phát hiện ung thư tuyến tiền liệt. Dutasterid gây giảm lượng PSA trung bình trong huyết thanh khoảng 50% sau 6 tháng điều trị.
  • Bệnh nhân dùng DUTAON nên có một giá trị PSA cơ bản mới, được thiết lập sau 3-6 tháng điều trị với DUTAON. Khuyến cáo theo dõi thường xuyên giá trị PSA sau đó. Bất kì sự tăng PSA nào được xác nhận từ mức PSA thấp nhất trong khi đang dùng DUTAON có thể là dấu hiệu sự hiện diện của ung thư tuyến tiền liệt (đặc biệt ung thư mức độ cao) hoặc sự không tuân thủ điều trị và nên được đánh giá cẩn thận, thậm chí cả khi các giá trị này vẫn nằm trong giới hạn bình thường của nam giới không dùng chất ức chế 5α- reductase. Để đánh giá được giá trị PSA ở bệnh nhân dùng DUTAON, nên tìm các giá trị trước đó để so sánh.
  • Điều trị với DUTAON không gây ảnh hưởng đến việc sử dụng PSA như một công cụ giúp chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt sau khi các giá trị cơ bản mới đã được thiết lập.
  • Tổng lượng PSA huyết thanh trở về giá trị cơ bản trong vòng 6 tháng sau khi ngừng thuốc.
  • Tỷ lệ giữa lượng PSA tự do và PSA toàn phần vẫn hằng định ngay cả dưới tác động của DUTAON. Nếu các bác sĩ muốn sử dụng phần trăm PSA tự do như biện pháp bổ sung để phát hiện ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới đang dùng DUTAON thì không cần điều chỉnh giá trị của tỷ lệ này.
Ung thư tuyến tiền liệt và các ung thư cấp độ cao.
  • Trong một nghiên cứu kéo dài 4 năm trên hơn 8000 nam giới tuổi từ 50 đến 75, với kết quả sinh thiết ung thư tuyến tiền liệt âm tính trước đó và giá trị PSA ban đầu trong khoảng 2,5 ng/ml và 10,0 ng/ml (nghiên cứu REDUCE), 1517 nam giới đã được chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt. Tỉ lệ mắc ung thư tuyến tiền liệt có Gleason 8-10 ở nhóm dùng dutasterid (n=29; 0,9%) cao hơn so với nhóm dùng giả dược (n=19; 0,6%). Không tăng tỉ lệ mắc ung thư tuyến tiền liệt có Gleason 5-6 hoặc 7-10. Không thiết lập được mối quan hệ nhân quả giữa dutasterid và ung thư tuyến tiền liệt mức độ cao. Vẫn chưa biết tầm quan trọng trên lâm sàng của sự mất cân bằng về số lượng. Nam giới dùng dutasterid nên được đánh giá thường xuyên về nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt kể cả thử nghiệm PSA.
Nguy cơ ung thư vú
  • Ung thư vú đã được ghi nhận ở những nam giới dùng dutasterid ở giai đoạn thử nghiệm lâm sàng và sau khi lưu hành. Bác sĩ cần hướng dẫn cho bệnh nhân để kịp thời báo cáo bất kỳ thay đổi nào trong mô vú của họ như khối u ở vú hoặc chảy mủ ở đầu vú. Hiện nay chưa có một mối quan hệ rõ ràng giữa sự xuất hiện ung thư vú ở nam giới và việc sử dụng dutasterid lâu dài.
Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng ghi trên nhãn thuốc.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Chống chỉ định dùng dutasterid cho phụ nữ có thai. Dutasterid là một chất ức chế 5-alpha-reductase có thể ngăn chặn chuyển đổi testosteron thành dihydrotestosteron (DHT), một hormon cần thiết cho sự phát triển bình thường của cơ quan sinh dục nam. Trong các nghiên cứu về sự sinh sản của động vật và sự phát triển của độc tính, dutasterid ức chế phát triển bình thường của cơ quan sinh dục ngoài trong bào thai nam. Vì vậy, dutasterid có thể gây nguy hiểm cho thai khi dùng cho phụ nữ đang mang thai. Nếu dutasterid được sử dụng khi bệnh nhân có thai, bệnh nhân cần được thông báo về những nguy hiểm tiềm tàng cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

  • Chưa biết liệu DUTAON có bài tiết vào sữa mẹ hay không.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Dựa vào đặc tính dược động học và dược lực học của dutasterid thì việc điều trị bằng dutasterid không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 29/08/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
KU

Korea United Pharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.