

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Duodart 0.5mg/0.4mg GSK điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt lọ 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị bệnh tuyến tiền liệt |
| Hoạt chất | Dutasteride/Tamsulosine |
| Quy cách | Hộp 1 lọ x 30 viên |
| Nhà sản xuất | GSK |
| Số đăng ký | VN2-525-16 |
| Nước sản xuất | Đức |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 18 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 0.5 mg / 0.4 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Duodart 0,5mg/0,4mg GSK là thuốc phối hợp dutasteride 0,5mg và tamsulosin 0,4mg, được sử dụng để điều trị phì đại tuyến tiền liệt lành tính (BPH) ở nam giới. Thuốc giúp làm giảm kích thước tuyến tiền liệt, đồng thời làm giãn cơ trơn tuyến tiền liệt và cổ bàng quang, từ đó hỗ trợ cải thiện các triệu chứng tiểu khó, tiểu yếu, tiểu nhiều lần hoặc tiểu không hết. Nên sử dụng thuốc đúng liều và theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Dutasteride/Tamsulosine | 0.5 mg / 0.4 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Duodart 0.5mg/0.4mg:
- Dùng để điều trị bệnh phì đại lành tính tuyến tiền liệt có mức độ triệu chứng từ vừa đến nặng.
- Thuốc làm giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính và phẫu thuật ở bệnh nhân phì đại lành tính tiền liệt tuyến có triệu chứng mức độ vừa đến nặng.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân đã được biết quá mẫn với dutasteride, với các chất ức chế 5-alpha-reductase khác, tamsulosin hydrochloride hay với bất cứ thành phần nào của chế phẩm (Xem phần Tá dược).
- Phụ nữ và trẻ em (xem phần Thai kỳ và cho con bú).
- Bệnh nhân có tiền sử tụt huyết áp tư thế và bệnh nhân suy gan nặng.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Nam giới trưởng thành (gồm cả người cao tuổi):- Liều khuyến cáo của Duodart là một viên nang (0.5mg/0.4mg) uống khoảng 30 phút sau cùng một bữa ăn mỗi ngày. Nên nuốt nguyên viên nang, không nên nhai hoặc mở nang ra. Tiếp xúc với chất chứa trong viên nang dutasteride trong nang vỏ cứng có thể gây nên kích ứng niêm mạc miệng – hầu họng.
- Ảnh hưởng của suy thận đến dược động học của dutasteride-tamsulosin chưa được nghiên cứu. Tuy nhiên, dữ liệu là không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
- Ảnh hưởng của suy gan đến dược động học của dutasteride-tamsulosin chưa được nghiên cứu. Chống chỉ định dùng thuốc Duodart cho những bệnh nhân bị suy gan nặng.
Tác dụng phụ
- Chưa có nghiên cứu lâm sàng được tiến hành với DUODART; tuy nhiên, thông tin về việc dùng đồng thời thì có sẵn từ nghiên cứu CombAT (Combination of Avodart and Tamsulosin), một nghiên cứu so sánh dutasteride 0,5 mg và tamsulosin 0,4 mg dùng một lần/ngày trong 4 năm dưới dạng phối hợp hoặc đơn trị liệu.
- Thông tin về hồ sơ tác dụng không mong muốn của các thành phần riêng rẽ (dutasteride và tamsulosin) cũng được cung cấp.
- Các tác dụng không mong muốn có liên quan đến thuốc (với số ca mắc mới tích lũy ≥ 1%) được đánh giá bởi nghiên cứu viên đã được báo cáo trong nghiên cứu CombAT.
| Tác dụng không mong muốn | Tỷ lệ mắc mới trong thời gian điều trị | |||
| Năm 1 | Năm 2 | Năm 3 | Năm 4 | |
| Phối hợpa (n) | (n=1610) | (n=1428) | (n=1283) | (n=1200) |
| Dutasteride | (n=1623) | (n=1464) | (n=1325) | (n=1200) |
| Tamsulosin | (n=1611) | (n=1468) | (n=1281) | (n=1112) |
| Bất lựcb | ||||
| Phối hợp | 6% | 2% | < 1% | < 1% |
| Dutasteride | 5% | 2% | < 1% | < 1% |
| Tamsulosin | 3% | 1% | < 1% | < 1% |
| Thay đổi (giảm) ham muốn tình dụcb | ||||
| Phối hợp | 5% | < 1% | < 1% | 0% |
| Dutasteride | 4% | 1% | < 1% | 0% |
| Tamsulosin | 2% | < 1% | < 1% | < 1% |
| Rối loạn phóng tinhb | ||||
| Phối hợp | 9% | 1% | < 1% | < 1% |
| Dutasteride | 1% | < 1% | < 1% | < 1% |
| Tamsulosin | 3% | < 1% | < 1% | < 1% |
| Rối loạn về vú ở nam giớic | ||||
| Phối hợp | 2% | < 1% | < 1% | < 1% |
| Dutasteride | 2% | 1% | < 1% | < 1% |
| Tamsulosin | < 1% | < 1% | < 1% | 0% |
| Choáng váng | ||||
| Phối hợp | 1% | < 1% | < 1% | < 1% |
| Dutasteride | < 1% | < 1% | < 1% | < 1% |
| Tamsulosin | 1% | < 1% | < 1% | 0% |
- aPhối hợp = dutasteride 0,5 mg x 1 lần mỗi ngày + tamsulosin 0,4 mg x 1 lần mỗi ngày.
- bNhững tác dụng không mong muốn về tình dục này có liên quan với điều trị bằng dutasteride (kể cả đơn trị liệu và phối hợp với tamsulosin). Các tác dụng không mong muốn này có thể dai dẳng sau khi ngừng điều trị. Vẫn chưa biết vai trò của dutasteride trong sự dai dẳng này.
- cBao gồm nhạy đau vú và vú to.
- Trong 3 nghiên cứu giai đoạn III có đối chứng với giả dược so sánh điều trị bằng dutasteride (n=2167) với giả dược (n=2158), các tác dụng không mong muốn liên quan đến thuốc được đánh giá bởi nghiên cứu viên sau 1 và 2 năm điều trị là tương tự về thể loại và tần suất với tác dụng không mong muốn quan sát thấy ở nhóm dùng dutasteride đơn trị liệu của nghiên cứu CombAT (xem bảng trên).
- Không có thay đổi rõ ràng về hồ sơ tác dụng không mong muốn trong 2 năm tiếp theo trong một giai đoạn mở nhãn mở rộng của các nghiên cứu này.
- Ngoài các tác dụng không mong muốn được báo cáo từ các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng không mong muốn của thuốc sau khi lưu hành được liệt kê dưới đây phân loại theo hệ cơ quan và tần suất. Tần suất được định nghĩa như sau: rất phổ biến (≥ 1/10), phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10), không phổ biến (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm (≥ 1/10.000 đến < 1/1000) và rất hiếm (< 1/10.000) bao gồm các báo cáo riêng lẻ. Các nhóm tần suất xác định từ dữ liệu sau khi lưu hành thuốc được xem như tỷ lệ báo cáo hơn là tần suất thật sự.
- Rất hiếm: phản ứng dị ứng, bao gồm phát ban, ngứa, mày đay, phù khu trú và phù mạch.
- Rất hiếm: trạng thái trầm cảm.
- Hiếm: Rụng lông tóc (chủ yếu rụng lông trên cơ thể), chứng rậm lông tóc.
- Rất hiếm: Đau tinh hoàn và sưng tinh hoàn.
- GSK không giữ cơ sở dữ liệu an toàn cho bất kỳ sản phẩm nào chứa tamsulosin đơn thành phần; do đó, tác dụng không mong muốn và phân loại tần suất dưới đây dựa trên thông tin có sẵn đã được công bố. Trong bảng dưới đây, các phản ứng phổ biến và không phổ biến là nhất quán với các phản ứng được xác định trong thử nghiệm lâm sàng và loại tần suất nhìn chung phản ánh tỷ lệ mắc so với giả dược. Các phản ứng hiếm và rất hiếm là nhất quán với các phản ứng được xác định từ các báo cáo sau khi lưu hành và loại tần suất phản ánh tỷ lệ báo cáo.
| Phân loại tần suất | ||||
| Nhóm cơ quan hệ thống | Phổ biến (≥ 1/100 < 1/10) | Không phổ biến (≥ 1/1000 < 1/100) | Hiếm (≥ 1/10000 < 1/1000) | Rất hiếm (<1/10000) bao gồm các trường hợp riêng |
| Rối loạn tim | Đánh trống ngực | |||
| Rối loạn tiêu hóa | Táo bón Tiêu chảy Nôn | |||
| Rối loạn toàn thân và tại chỗ | Suy nhược | |||
| Rối loạn hệ thần kinh | Choáng váng | Ngất | ||
| Rối loạn tuyến vú và hệ sinh sản | Xuất tinh bất thường | Chứng cương dương | ||
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Viêm mũi | |||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phát ban Ngứa Mày đay | Phù mạch | Hội chứng Stevens-Johnson | |
| Rối loạn mạch | Hạ huyết áp tư thế | |||
- Trong các khảo sát sau khi lưu hành thuốc, các báo cáo về Hội chứng IFIS (Intraoperative Floppy Iris Syndrome), một biến thể của hội chứng đồng tử nhỏ, trong quá trình phẫu thuật đục thủy tinh thể có liên quan đến liệu pháp chẹn alpha-1 adrenergic; bao gồm tamsulosin (xem Cảnh báo và Thận trọng).
- Kinh nghiệm sau khi lưu hành thuốc: Thêm vào đó, rung nhĩ, loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh, khó thở, chảy máu cam, nhìn mờ, giảm thị lực, ban đỏ đa hình, viêm da bong vảy và khô miệng đã được báo cáo có liên quan đến việc sử dụng tamsulosin.
Tương tác thuốc
- Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc với DUODART. Các mục sau phản ánh thông tin có sẵn đối với các thành phần riêng rẽ.
- Các nghiên cứu chuyển hóa thuốc in vitro cho thấy dutasteride được chuyển hóa bởi isoenzyme CYP3A4 của cytochrome P450 ở người. Do đó nồng độ dutasteride trong máu có thể tăng lên khi có sự hiện diện của các chất ức chế CYP3A4.
- Số liệu nghiên cứu giai đoạn II cho thấy giảm thanh thải dutasteride khi dùng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 như verapamil (37%) và diltiazem (44%). Ngược lại, không thấy giảm thanh thải khi dùng đồng thời dutasteride với amlodipine, một chất đối kháng kênh calci khác. Giảm thanh thải và từ đó tăng phơi nhiễm với dutasteride khi có sự hiện diện của các chất ức chế CYP3A4 ít có ý nghĩa lâm sàng do phạm vi an toàn rộng (bệnh nhân đã được sử dụng đến gấp 10 lần liều khuyến cáo trong 6 tháng), do đó không cần điều chỉnh liều.
- In vitro, dutasteride không được chuyển hóa bởi các isoenzyme CYP1A2, CYP2A6, CYP2E1, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP2B6 và CYP2D6 của cytochrome P450 ở người.
- Dutasteride không ức chế các enzyme chuyển hóa thuốc của cytochrome P450 ở người trong thử nghiệm in vitro cũng như không gây cảm ứng các isoenzyme CYP1A, CYP2B và CYP3A của cytochrome P450 ở chuột cống và chó trên thử nghiệm in vivo.
- Các nghiên cứu in vitro cho thấy rằng dutasteride không thế chỗ warfarin, acenocoumarol, phenprocoumon diazepam hay phenytoin trong liên kết với protein huyết tương, các hợp chất loại này cũng không thay thế dutasteride. Các hợp chất đã được tiến hành thử nghiệm về tương tác thuốc ở người bao gồm tamsulosin, terazosin, warfarin, digoxin và cholestyramine và không quan sát thấy những tương tác dược động học hay dược lực học có ý nghĩa lâm sàng.
- Mặc dù chưa tiến hành nghiên cứu tương tác đặc hiệu với các hợp chất khác nhưng khoảng 90% đối tượng trong các nghiên cứu lớn giai đoạn III đã uống dutasteride đồng thời với các thuốc khác. Không quan sát thấy các tương tác bất lợi có ý nghĩa về mặt lâm sàng trong các thử nghiệm lâm sàng khi dutasteride được dùng đồng thời với các thuốc chống tăng lipid máu, các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), các thuốc chẹn beta-adrenergic, các thuốc chẹn kênh calci, các corticosteroid, các thuốc lợi tiểu, các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), các thuốc ức chế phosphodiesterase type V và các kháng sinh nhóm quinolone.
- Có nguy cơ trên lý thuyết về tác dụng hạ huyết áp bị gia tăng khi dùng đồng thời tamsulosin hydrochloride với các thuốc có thể hạ huyết áp, bao gồm các thuốc gây mê, thuốc ức chế PDE5 và các thuốc chẹn alpha-1 adrenergic khác. Không nên sử dụng DUODART kết hợp với các thuốc chẹn alpha-1 adrenergic.
- Dùng đồng thời tamsulosin hydrochloride và ketoconazole (một chất ức chế mạnh CYP3A4) làm tăng Cmax và AUC của tamsulosin hydrochloride tương ứng là 2,2 và 2,8 lần. Dùng đồng thời tamsulosin hydrochloride và paroxetine (một chất ức chế mạnh CYP2D6) làm tăng Cmax và AUC của tamsulosin hydrochloride tương ứng là 1,3 và 1,6 lần. Sự gia tăng phơi nhiễm tương tự được dự kiến ở những người chuyển hóa kém CYP2D6 so với những người chuyển hóa rộng rãi CYP2D6 khi dùng đồng thời với chất ức chế mạnh CYP3A4. Ảnh hưởng của việc dùng đồng thời cả hai chất ức chế CYP3A4 và CYP2D6 với tamsulosin hydrochloride chưa được đánh giá trên lâm sàng, tuy nhiên có khả năng tăng phơi nhiễm đáng kể với tamsulosin (xem Cảnh báo và Thận trọng).
- Dùng đồng thời tamsulosin hydrochloride (0,4 mg) và cimetidine (400 mg mỗi 6 giờ trong 6 ngày) làm giảm thanh thải (26%) và tăng AUC (44%) của tamsulosin hydrochloride. Nên thận trọng khi sử dụng DUODART kết hợp với cimetidine.
- Chưa có nghiên cứu xác định về tương tác thuốc – thuốc giữa tamsulosin hydrochloride và warfarin. Kết quả từ các nghiên cứu hạn chế trên in vitro và in vivo không đủ để kết luận. Nên thận trọng khi dùng đồng thời warfarin và tamsulosin hydrochloride.
- Trong 3 nghiên cứu, không thấy có tương tác khi dùng tamsulosin (0,4 mg trong 7 ngày, sau đó 0,8 mg trong 7 ngày) đồng thời với atenolol, enalapril hoặc nifedipine trong 3 tháng; do đó không cần chỉnh liều khi dùng đồng thời các thuốc này với DUODART.
- Dùng đồng thời tamsulosin hydrochloride (0,4 mg/ngày trong 2 ngày, sau đó 0,8 mg/ngày trong 5 đến 8 ngày) và đơn liều theophylline tĩnh mạch (5 mg/kg) không làm thay đổi dược động học của theophylline; do đó không cần chỉnh liều.
- Dùng đồng thời tamsulosin hydrochloride (0,8 mg/ngày) và một liều đơn furosemide tiêm tĩnh mạch (20 mg) làm giảm 11% đến 12% Cmax và AUC của tamsulosin hydrochloride, tuy nhiên những thay đổi này được dự đoán là không có ý nghĩa lâm sàng và không cần chỉnh liều.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Không có sẵn dữ liệu liên quan đến quá liều Duodart. Các mục sau đây phản ánh thông tin có sẵn đối với các thành phần riêng rẽ.
- Trong những nghiên cứu trên người tình nguyện, những liều đơn dutasteride lên đến 40 mg/ngày (gấp 80 lần liều điều trị) trong 7 ngày không thấy quan ngại đáng kể nào về tính an toàn. Trong các nghiên cứu lâm sàng, khi cho bệnh nhân dùng liều 5 mg mỗi ngày trong 6 tháng, không thấy có thêm tác dụng không mong muốn nào ngoài những tác dụng không mong muốn đã gặp ở liều điều trị 0.5 mg.
- Do không có thuốc giải độc đặc hiệu cho dutasteride nên trong trường hợp nghi ngờ quá liều thì nên tiến hành điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ thích hợp.
- Trong trường hợp hạ huyết áp cấp tính xảy ra sau khi quá liều tamsulosin hydrochloride, nên có sự hỗ trợ về tim mạch. Sự phục hồi huyết áp và bình thường hóa nhịp tim có thể đạt được bằng cách để bệnh nhân nằm xuống. Nếu cách này không đủ hiệu quả, dùng các chất làm tăng thể tích và nếu cần nên dùng thuốc co mạch và chức năng thận nên được theo dõi và hỗ trợ nếu cần. Dữ liệu từ phòng thí nghiệm cho thấy tamsulosin hydrochloride liên kết 94% đến 99% với protein huyết tương; do đó, thẩm tách dường như không có ích trong việc loại tamsulosin ra khỏi cơ thể.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Dutasteride được hấp thu qua da nên phụ nữ và trẻ em phải tránh tiếp xúc với viên nang rò rỉ (xem phần Thai kỳ và cho con bú). Nếu tiếp xúc với viên nang rò rỉ, nên rửa vùng tiếp xúc với xà phòng và nước ngay lập tức.
- Dùng đồng thời tamsulosin hydrochloride với các chất ức chế mạnh CYP3A4 (ví dụ ketoconazole), hoặc ức chế với mức độ kém hơn, các chất ức chế mạnh CYP2D6 (ví dụ paroxetine) có thể làm tăng phơi nhiễm tamsulosin (xem Tương tác). Do đó, tamsulosin hydrochloride không được khuyến cáo ở bệnh nhân đang dùng chất ức chế mạnh CYP3A4 và nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân đang dùng một chất ức chế CYP3A4 trung bình (ví dụ erythromycin), một chất ức chế CYP2D6 mạnh hoặc trung bình, phối hợp cả hai chất ức chế CYP3A4 và CYP2D6, hoặc ở bệnh nhân đã được biết là người chuyển hóa kém CYP2D6.
- Ảnh hưởng của suy gan đến dược động học của dutasteride chưa được nghiên cứu. Vì dutasteride được chuyển hóa rộng rãi và có thời gian bán thải từ ba đến năm tuần nên sử dụng DUODART thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh gan (xem phần Liều lượng và cách dùng và phần Dược động học).
- Trong hai nghiên cứu lâm sàng kéo dài 4 năm, số ca mắc mới suy tim (một nhóm các biến cố đã được báo cáo, chủ yếu gồm suy tim và suy tim sung huyết) ở những bệnh nhân dùng phối hợp dutasteride và một thuốc chẹn alpha, chủ yếu là tamsulosin, cao hơn so với những bệnh nhân không dùng liệu pháp phối hợp. Trong hai nghiên cứu này, số ca mắc mới suy tim thấp (≤ 1%) và khác nhau giữa các nghiên cứu. Không quan sát thấy sự mất cân bằng về số ca mắc mới các biến cố bất lợi về tim mạch nói chung trong cả hai thử nghiệm. Không thiết lập được mối liên quan nhân quả nào giữa dutasteride (đơn trị liệu hay phối hợp với thuốc chẹn alpha) và suy tim (xem phần Các nghiên cứu lâm sàng).
- Nên thăm khám trực tràng bằng ngón tay cũng như tiến hành các đánh giá khác để phát hiện ung thư tuyến tiền liệt trên bệnh nhân BPH (Benign Prostatic Hyperplasia: phì đại lành tính tuyến tiền liệt) trước khi dùng DUODART và sau đó nên kiểm tra định kỳ.
- Nồng độ kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA) là một thành phần quan trọng trong quá trình tầm soát để phát hiện ung thư tuyến tiền liệt. DUODART gây giảm lượng PSA trung bình trong huyết thanh khoảng 50% sau 6 tháng điều trị.
- Bệnh nhân dùng DUODART nên đạt một giá trị PSA cơ bản mới, được thiết lập sau 6 tháng điều trị với DUODART. Khuyến cáo theo dõi thường xuyên giá trị PSA sau đó. Bất kì sự tăng PSA nào được xác nhận từ mức PSA thấp nhất trong khi đang dùng DUODART có thể là dấu hiệu hiện diện của ung thư tuyến tiền liệt (đặc biệt ung thư cấp độ cao) hoặc của việc không tuân thủ điều trị với DUODART và nên được đánh giá cẩn thận, thậm chí cả khi các giá trị này vẫn nằm trong giới hạn bình thường đối với nam giới không dùng chất ức chế 5a-reductase (xem phần Các nghiên cứu lâm sàng). Để đánh giá được giá trị PSA ở bệnh nhân dùng DUODART, nên tìm các giá trị PSA trước đó để so sánh.
- Điều trị với DUODART không gây ảnh hưởng đến việc sử dụng PSA như một công cụ giúp chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt sau khi giá trị cơ bản mới đã được thiết lập (xem phần Các nghiên cứu lâm sàng).
- Mức PSA huyết thanh toàn phần trở về giá trị cơ bản trong vòng 6 tháng sau khi ngừng thuốc.
- Tỷ số giữa PSA tự do và PSA toàn phần vẫn hằng định ngay cả dưới tác động của DUODART. Nếu các bác sĩ lâm sàng muốn sử dụng phần trăm PSA tự do như biện pháp bổ sung để phát hiện ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới đang dùng liệu pháp DUODART thì không cần điều chỉnh giá trị này.
- Trong một nghiên cứu kéo dài 4 năm trên hơn 8.000 nam giới tuổi từ 50 đến 75, với kết quả sinh thiết âm tính với ung thư tuyến tiền liệt trước đó và giá trị PSA ban đầu trong khoảng 2,5 ng/mL và 10,0 ng/mL (nghiên cứu REDUCE), 1.517 nam giới đã được chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt. Số mắc mới ung thư tuyến tiền liệt có Gleason 8-10 ở nhóm dùng AVODART (dutasteride) (n=29; 0,9%) cao hơn so với nhóm dùng giả dược (n=19; 0,6%). Không có sự gia tăng số mắc mới ung thư tuyến tiền liệt có Gleason 5-6 hoặc 7-10. Không thiết lập được mối liên hệ nhân quả giữa dutasteride và ung thư tuyến tiền liệt cấp độ cao. Vẫn chưa biết tầm quan trọng trên lâm sàng của sự mất cân bằng về số lượng. Nam giới dùng DUODART nên được đánh giá thường xuyên về nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt bao gồm cả xét nghiệm PSA (xem phần Các nghiên cứu lâm sàng).
- Cũng như các thuốc chẹn alpha-1 adrenergic khác, hạ huyết áp thế đứng có thể xảy ra ở bệnh nhân điều trị với tamsulosin, trong một số hiếm trường hợp có thể gây ngất.
- Bệnh nhân bắt đầu điều trị với DUODART nên thận trọng ngồi hoặc nằm xuống khi có những dấu hiệu đầu tiên của hạ huyết áp thế đứng (choáng váng và chóng mặt) cho đến khi hết các triệu chứng.
- Nên thận trọng khi dùng đồng thời thuốc chẹn alpha adrenergic bao gồm tamsulosin với thuốc ức chế PDE5. Các thuốc chẹn alpha adrenergic và thuốc ức chế PDE5 đều là thuốc giãn mạch mà có thể làm hạ huyết áp. Sử dụng đồng thời hai nhóm thuốc này có tiềm năng gây hạ huyết áp có triệu chứng (xem Tương tác).
- Đã quan sát thấy Hội chứng Mống Mắt Mềm trong khi phẫu thuật (IFIS, một biến thể của hội chứng đồng tử nhỏ) trong quá trình phẫu thuật đục thủy tinh thể ở một số bệnh nhân điều trị với thuốc chẹn alpha-1 adrenergic, bao gồm cả tamsulosin. IFIS có thể dẫn tới tăng nguy cơ các biến chứng về mắt trong và sau quá trình phẫu thuật.
- Trong quá trình đánh giá tiền phẫu, bác sĩ phẫu thuật đục thủy tinh thể và đội ngũ nhãn khoa nên xem xét liệu bệnh nhân được xếp lịch phẫu thuật đục thủy tinh thể có đang hoặc từng điều trị với DUODART hay không để đảm bảo rằng đã có sẵn các biện pháp thích hợp để xử lý IFIS nếu điều này xảy ra trong quá trình phẫu thuật.
- Việc ngừng dùng tamsulosin 1 đến 2 tuần trước khi phẫu thuật đục thủy tinh thể được xem là có tác dụng chỉ mang tính võ đoán, lợi ích của việc ngừng và khoảng thời gian ngừng liệu pháp trước khi phẫu thuật đục thủy tinh thể vẫn chưa được thiết lập.
- Đã có báo cáo về ung thư vú ở nam giới dùng dutasteride trong các thử nghiệm lâm sàng (xem mục Nghiên cứu lâm sàng) và trong quá trình sau khi lưu hành thuốc. Bác sĩ cần hướng dẫn bệnh nhân của mình báo cáo kịp thời bất kỳ thay đổi nào ở mô vú của họ như các khối u hoặc núm vú tiết dịch. Chưa rõ có mối quan hệ nhân quả giữa sự xuất hiện ung thư vú ở nam giới và việc sử dụng lâu dài dutasteride hay không.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Chưa có nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của DUODART trên thai kỳ, phụ nữ cho con bú và khả năng sinh sản. Các mục sau đây phản ánh thông tin có sẵn đối với từng thành phần riêng rẽ.
- Ảnh hưởng của dutasteride 0,5 mg/ngày trên các đặc điểm của tinh dịch đã được đánh giá trên người tình nguyện khỏe mạnh tuổi từ 18 đến 52 (n=27 với dutasteride, n=23 với giả dược) trong suốt 52 tuần điều trị và 24 tuần theo dõi sau điều trị. Vào tuần thứ 52, tỉ lệ giảm trung bình so với ban đầu ở nhóm dùng dutasteride đối với các thông số về tổng số lượng tinh trùng, thể tích tinh dịch và độ di động của tinh trùng lần lượt là 23%, 26% và 18%, kết quả này đã được hiệu chỉnh với những thay đổi so với ban đầu của nhóm giả dược. Nồng độ và hình dạng tinh trùng không bị ảnh hưởng. Sau 24 tuần theo dõi, nhóm dutasteride có tỉ lệ phần trăm trung bình số lượng tinh trùng vẫn thấp hơn 23% so với ban đầu. Trong khi giá trị trung bình của tất cả các thông số về tinh dịch ở mọi thời điểm đều duy trì trong khoảng bình thường và không chạm đến mức tiêu chuẩn định trước về thay đổi có ý nghĩa lâm sàng (30%), có 2 bệnh nhân trong nhóm dutasteride có số lượng tinh trùng giảm hơn 90% so với ban đầu sau 52 tuần, có hồi phục một phần sau 24 tuần theo dõi. Chưa biết rõ ý nghĩa lâm sàng của tác động của dutasteride trên các đặc điểm của tinh dịch đối với khả năng sinh sản của từng cá nhân người bệnh.
- Ảnh hưởng của tamsulosin hydrochloride trên số lượng tinh trùng hoặc chức năng của tinh trùng vẫn chưa được đánh giá.
- Chống chỉ định dùng DUODART cho phụ nữ.
- Không tiến hành nghiên cứu dutasteride ở phụ nữ do số liệu tiền lâm sàng gợi ý rằng sự ngăn chặn mức dihydrotestosterone tuần hoàn có thể ức chế sự phát triển cơ quan sinh dục ngoài ở bào thai con trai khi người mẹ phơi nhiễm với dutasteride.
- Không có bằng chứng cho thấy dùng tamsulosin hydrochloride cho chuột và thỏ cái mang thai ở liều cao hơn liều điều trị có hại cho bào thai.
- Chống chỉ định dùng DUODART cho phụ nữ.
- Chưa biết liệu dutasteride hay tamsulosin có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của DUODART lên khả năng thực hiện các công việc đòi hỏi sự phán đoán, các kỹ năng vận động hay nhận thức. Tuy nhiên, nên thông báo cho bệnh nhân về khả năng có thể xảy ra các triệu chứng liên quan đến hạ huyết áp tư thế như choáng váng khi dùng DUODART.
Ngày cập nhật: 31/08/2026
Thương hiệu chính hãng
G(
GlaxoSmithKline (GSK)
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngThuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

