

Thuốc Duhemos 500mg Hasan điều trị chảy máu 50 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc cầm máu |
| Hoạt chất | Acid tranexamic |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Hasan - Dermapharm Co., Ltd. |
| Số đăng ký | 893110398023 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim tan trong ruột |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Duhemos 500mg Hasan chứa acid tranexamic 500 mg, thuộc nhóm thuốc chống tiêu fibrin. Thuốc được sử dụng để điều trị hoặc hỗ trợ kiểm soát chảy máu trong một số trường hợp có chỉ định.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Acid tranexamic | 500 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Duhemos 500mg:
- Điều trị ngắn hạn chảy máu hay nguy cơ chảy máu liên quan đến sự tăng tiêu fibrin hay fibrinogen.
- Điều trị chảy máu bất thường do sự tiêu fibrin cục bộ trong các trường hợp sau: Phẫu thuật cắt tiền liệt tuyến và phẫu thuật bàng quang, rong kinh, chảy máu cam, phẫu thuật cắt bỏ cổ tử cung, chảy máu sau chấn thương mặt.
- Xử trí khi nhổ răng ở người mắc bệnh máu khó đông.
- Phù mạch di truyền.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với acid tranexamic hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Có tiền sử huyết khối tắc mạch hoặc đang có nguy cơ huyết khối (như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não…).
- Bệnh nhân suy thận nặng.
- Bệnh nhân có tiền sử co giật.
- Bệnh nhân chảy máu dưới màng nhện hoặc có rối loạn thị giác kiểu loạn màu sắc mắc phải (do không thể theo dõi được độc tính của thuốc).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống, nuốt nguyên viên với nước, không bẻ hoặc nhai.
- Có thể sử dụng thuốc cùng hoặc không cùng với bữa ăn.
Liều dùng:
Tiêu fibrin cục bộ:
- Liều khuyến cáo chuẩn là 15–25 mg/kg thể trọng (tương đương 1,0–1,5 g mỗi lần), dùng 2–3 lần mỗi ngày. Liều dùng cụ thể cho từng chỉ định được trình bày dưới đây.
Phẫu thuật cắt tiền liệt tuyến:
- Để phòng ngừa và điều trị xuất huyết ở bệnh nhân có nguy cơ cao, nên tiêm acid tranexamic trước hoặc sau phẫu thuật. Sau đó, uống 2 viên (1.000 mg)/lần, ngày 3–4 lần cho đến khi không còn đái máu đại thể.
Rong kinh:
- Liều khuyến cáo là 2 viên (1.000 mg)/lần, ngày 3 lần, dùng tối đa 4 ngày. Trường hợp chảy máu nhiều có thể tăng liều nhưng không quá 4 g/ngày (8 viên). Chỉ sử dụng acid tranexamic khi đã bắt đầu chảy máu kinh nguyệt.
Chảy máu cam:
- Khi chảy máu kéo dài, uống 2 viên (1.000 mg)/lần, ngày 3 lần, dùng trong 7 ngày.
Phẫu thuật cắt bỏ cổ tử cung:
- Uống 3 viên (1.500 mg)/lần, ngày 3 lần.
Chảy máu sau chấn thương mắt:
- Uống 2–3 viên (1.000–1.500 mg)/lần, ngày 3 lần. Có thể tính liều theo thể trọng: 25 mg/kg/lần, ngày 3 lần.
Xử trí khi nhổ răng ở bệnh nhân mắc bệnh máu khó đông:
- Uống 2–3 viên (1.000–1.500 mg) mỗi 8 giờ. Liều tính theo thể trọng là 25 mg/kg.
Phù mạch di truyền:
- Ở bệnh nhân xác định được thời điểm khởi phát, dùng không liên tục 2–3 viên (1.000–1.500 mg)/lần, ngày 2–3 lần trong vài ngày.
- Ở bệnh nhân không xác định được thời điểm khởi phát, nên điều trị liên tục với liều như trên.
Liều dùng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:
Bệnh nhân suy thận:
- Dựa trên dữ liệu độ thanh thải khi dùng đường tiêm tĩnh mạch, cần giảm liều khi sử dụng đường uống ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình.
- Creatinin huyết thanh từ 120–249 μmol/L: dùng liều 15 mg/kg thể trọng, ngày 2 lần.
- Creatinin huyết thanh từ 250–500 μmol/L: dùng liều 15 mg/kg thể trọng, ngày 1 lần.
Trẻ em:
- Liều dùng tính theo thể trọng là 20 mg/kg/ngày. Tuy nhiên, dữ liệu về hiệu quả, dược lý và độ an toàn cho các chỉ định nêu trên còn hạn chế.
Người cao tuổi:
- Không cần điều chỉnh liều, trừ trường hợp bệnh nhân có suy thận.
Tác dụng phụ
- Phản ứng có hại được phân loại theo tần suất như sau: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000).
- Tác dụng không mong muốn của acid tranexamic thường hiếm gặp và chủ yếu giới hạn ở buồn nôn, tiêu chảy hoặc đau bụng. Các triệu chứng này thường xảy ra khi dùng liều cao và giảm khi giảm liều. Ở bệnh nhân suy thận, cần giảm liều acid tranexamic để tránh tích lũy thuốc và hạn chế tăng tác dụng không mong muốn.
- Hạ huyết áp đôi khi xảy ra, đặc biệt sau khi truyền tĩnh mạch nhanh. Đã ghi nhận các phản ứng ngoài da, bao gồm ban cố định do thuốc và ban bọng nước.
Rối loạn hệ miễn dịch:
- Phản ứng quá mẫn, bao gồm sốc phản vệ (rất hiếm gặp).
Rối loạn thị giác:
- Bất thường thị giác kiểu loạn màu sắc, tắc động mạch võng mạc (hiếm gặp).
Rối loạn mạch máu:
- Các biến cố huyết khối tắc mạch (hiếm gặp); huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch tại bất kỳ vị trí nào (rất hiếm gặp).
Rối loạn tiêu hóa:
- Buồn nôn, nôn và tiêu chảy; các triệu chứng này thường hết khi giảm liều (rất hiếm gặp).
Rối loạn da và mô dưới da:
- Các phản ứng dị ứng trên da (hiếm gặp).
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Giảm liều khi xuất hiện các rối loạn tiêu hóa.
- Ngừng thuốc khi xảy ra các rối loạn về thị giác.
Tương tác thuốc
- Acid tranexamic là thuốc chống tiêu fibrin, do đó khi dùng đồng thời với thuốc tránh thai chứa hormon có thể làm tăng nguy cơ huyết khối.
- Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời acid tranexamic với phức hợp yếu tố IX hoặc các thuốc gây đông máu khác, do làm tăng nguy cơ huyết khối.
- Việc sử dụng đồng thời acid tranexamic với các thuốc hoạt hóa plasminogen mô có thể làm giảm tác dụng của acid tranexamic cũng như làm giảm tác dụng của các thuốc hoạt hóa plasminogen mô. Vì vậy, cần thận trọng khi phối hợp acid tranexamic với các thuốc này.
- Cần thận trọng khi chỉ định acid tranexamic cho phụ nữ đang sử dụng tretinoin để điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng tiền tủy bào, do có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ liên quan đến huyết khối của tretinoin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều acid tranexamic. Các triệu chứng có thể gặp khi quá liều bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy; hạ huyết áp (ví dụ hạ huyết áp tư thế); huyết khối tắc mạch (động mạch, tĩnh mạch, thuyên tắc mạch); suy giảm thị lực; thay đổi trạng thái tinh thần; rung giật cơ hoặc phát ban.
Cách xử trí:
- Hiện chưa có biện pháp đặc hiệu để điều trị nhiễm độc acid tranexamic. Trong trường hợp ngộ độc do uống quá liều, cần gây nôn, rửa dạ dày và sử dụng than hoạt.
- Đối với cả hai trường hợp nhiễm độc do uống và tiêm truyền, cần duy trì bổ sung dịch nhằm thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận, đồng thời áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân tiểu máu có nguồn gốc từ thận, do nguy cơ tiểu khó gây ra bởi sự hình thành cục máu đông trong niệu quản, dẫn đến tắc nghẽn niệu đạo.
- Ở những bệnh nhân cần điều trị kéo dài bằng acid tranexamic, như bệnh nhân bị phù mạch di truyền, cần kiểm tra mắt định kỳ (bao gồm thị lực, soi đèn khe, nhãn áp và thị trường) và theo dõi chức năng gan.
- Bệnh nhân có chu kỳ kinh nguyệt không đều không nên sử dụng acid tranexamic khi chưa xác định được nguyên nhân. Nếu tình trạng chảy máu không cải thiện khi dùng acid tranexamic, cần xem xét thay đổi biện pháp điều trị.
- Cần thận trọng khi sử dụng acid tranexamic ở bệnh nhân đang dùng thuốc tránh thai đường uống do làm tăng nguy cơ huyết khối.
- Bệnh nhân có tiền sử gia đình và bản thân đã từng bị huyết khối tắc mạch (bệnh nhân có tình trạng tăng đông) chỉ nên sử dụng acid tranexamic khi thật sự cần thiết và phải được bác sĩ theo dõi chặt chẽ.
- Không sử dụng acid tranexamic cho bệnh nhân bị đông máu nội mạch rải rác tiến triển, trừ trường hợp bệnh chủ yếu do rối loạn cơ chế tiêu fibrin.
- Nồng độ acid tranexamic trong máu có thể tăng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận; do đó cần điều chỉnh giảm liều ở những bệnh nhân này.
- Bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu rối loạn thị giác nên ngừng sử dụng thuốc.
- Chưa có kinh nghiệm lâm sàng về việc sử dụng acid tranexamic trong điều trị rong kinh ở trẻ em dưới 15 tuổi.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Acid tranexamic có thể qua được nhau thai. Các nghiên cứu trên động vật thí nghiệm không cho thấy bằng chứng về tác dụng gây quái thai. Tuy nhiên, dữ liệu về việc sử dụng acid tranexamic ở phụ nữ mang thai còn rất hạn chế, vì vậy chỉ nên dùng thuốc trong thai kỳ khi lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
- Acid tranexamic được bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên nồng độ chỉ khoảng 1% so với nồng độ trong máu mẹ. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Acid tranexamic không ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc thực hiện các công việc khác.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

