verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXPhápPháp

Thuốc Doxagisin 2mg Agimexpharm trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt 20 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị bệnh tuyến tiền liệt
Hoạt chấtDoxazosin
Quy cáchHộp 2 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtAgimexpharm
Số đăng kýVD-34564-20
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng2 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Doxagisin 2mg Agimexpharm chứa doxazosin 2mg, thuộc nhóm thuốc chẹn α1-adrenergic. Thuốc giúp làm giãn cơ trơn tuyến tiền liệt và cổ bàng quang, từ đó cải thiện các triệu chứng tiểu khó, tiểu yếu, tiểu nhiều lần ở nam giới bị phì đại lành tính tuyến tiền liệt (BPH). Thuốc cần được sử dụng đúng liều theo chỉ định; có thể gây chóng mặt hoặc hạ huyết áp, đặc biệt khi mới bắt đầu điều trị.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Doxazosin 2 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Doxagisin 2mg:

  • Bệnh tăng huyết áp.
  • Phì đại lành tính tuyến tiền liệt.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với doxazosin, với dẫn chất quinazolin (như prazosin, tetrazosin) hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người có tiền sử hạ huyết áp thế đứng.
  • Người phì đại lành tính tuyến tiền liệt đồng thời tắc nghẽn đường tiết niệu trên, nhiễm khuẩn đường tiểu mãn tính hoặc sỏi bàng quang.
  • Người đang cho con bú (đối với chỉ định tăng huyết áp).
  • Người có huyết áp thấp (đối với chỉ định phì đại lành tính tuyến tiền liệt).
  • Chống chỉ định dùng doxazosin đơn trị liệu ở bệnh nhân són tiểu do đầy bàng quang hoặc vô niệu có hoặc không có suy thận tiến triển.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

Bệnh tăng huyết áp:

  • Liều khởi đầu cho người bệnh trưởng thành là 1 mg, uống 1 lần/ngày. Hiệu quả đạt được khoảng 2 – 6 giờ sau khi uống và duy trì được 24 giờ. Để tránh hiện tượng trụy mạch ở một số bệnh nhân, liều đầu mới dùng nên uống lúc đi ngủ.
  • Dùng doxazosin với liều hàng ngày 1 mg mà huyết áp chưa được kiểm soát thỏa đáng thì có thể tăng lên 2 mg, 1 lần/ngày; và cứ hai tuần lại cho liều tiếp theo gấp đôi liều trước đó cho đến khi huyết áp được kiểm soát hoàn toàn.
  • Liều tối đa hàng ngày không được quá 16 mg.

Phì đại lành tính tuyến tiền liệt:

  • Liều khởi đầu hàng ngày là 1 mg vào lúc đi ngủ. Sau đó để đạt được kết quả mong muốn về cải thiện triệu chứng và niệu động học thì liều tiếp theo có thể tăng theo các bước 2, 4 và 8 mg/ngày, nếu cần.
  • Liều tối đa hàng ngày cho điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt không quá 8 mg, và các lần tăng gấp đôi liều phải cách nhau không dưới 1 – 2 tuần.

Đối tượng đặc biệt:

  • Người cao tuổi: Dùng liều thông thường như người lớn.
  • Người suy thận: Do không có sự thay đổi về dược động học của doxazosin ở bệnh nhân suy thận nên có thể dùng liều thông thường như người lớn.
  • Người suy gan: Cũng giống như bất kỳ loại thuốc nào được chuyển hóa hoàn toàn bởi gan, việc sử dụng doxazosin cần phải thận trọng ở bệnh nhân có biểu hiện suy giảm chức năng gan.
  • Trẻ em: Chưa xác định được sự an toàn và hiệu quả của doxazosin ở trẻ em và thanh thiếu niên.

Tác dụng phụ

  • Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.
  • Tần số xuất hiện tác dụng không mong muốn ở người bệnh dùng doxazosin để điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt thường thấp hơn so với những người bệnh dùng doxazosin điều trị tăng huyết áp; tuy nhiên liều lượng thuốc dùng cho phì đại lành tính tuyến tiền liệt thường thấp hơn liều dùng cho tăng huyết áp.

Rất thường gặp

  • Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, hoa mắt, đau đầu.

Thường gặp

  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiểu.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu.
  • Rối loạn tim: Đánh trống ngực, tim đập nhanh.
  • Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa.
  • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, khó tiêu, khô miệng, buồn nôn.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Viêm bàng quang, đái dầm.
  • Rối loạn xương khớp, mô liên kết: Đau lưng, đau cơ.
  • Rối loạn tai và mê cung: Chóng mặt.
  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm phế quản, viêm mũi, ho, khó thở.
  • Rối loạn tổng quát: Suyễn, đau ngực, triệu chứng giống cúm, phù ngoại biên.

Ít gặp

  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Gout, tăng sự thèm ăn, chán ăn.
  • Rối loạn tâm thần: Kích động, trầm cảm, lo lắng, mất ngủ, bồn chồn.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Tai biến mạch máu não, giảm cảm giác, ngất, run.
  • Rối loạn tai và mê cung: Ù tai.
  • Rối loạn nhịp tim: Đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.
  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Chảy máu cam.
  • Rối loạn tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, nôn mửa, tiêu chảy do viêm dạ dày ruột.
  • Rối loạn gan mật: Xét nghiệm chức năng gan bất thường.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban da.
  • Rối loạn xương khớp, mô liên kết: Đau khớp.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Khó đi tiểu, tiểu thường xuyên, tiểu ra máu.
  • Rối loạn hệ sinh sản: Liệt dương.
  • Rối loạn tổng quát: Đau, phù mặt, tăng cân.

Hiếm gặp

  • Rối loạn xương khớp, mô liên kết: Đau cơ, suy nhược cơ.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Đa niệu.

Rất hiếm gặp

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt.
  • Rối loạn mắt: Mờ tầm nhìn.
  • Rối loạn nhịp tim: Nhịp tim chậm, loạn nhịp tim.
  • Rối loạn mạch máu: Nóng bừng.
  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản.
  • Rối loạn gan mật: Ứ mật, viêm gan, vàng da.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Mày đay, rụng tóc, ban xuất huyết.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Tăng bài niệu, rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm.
  • Rối loạn hệ sinh sản: Chứng to vú ở đàn ông, cương dương vật.
  • Rối loạn tổng quát: Mệt mỏi, khó chịu.

Chưa rõ tần suất

  • Rối loạn mắt: Hội chứng mống mắt mềm trong khi phẫu thuật (IFIS).
  • Rối loạn hệ sinh sản: Xuất tinh ngược.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Phản ứng không mong muốn thường nhẹ và vừa. Chỉ phải ngừng dùng thuốc do ADR ở một số ít người bệnh tăng huyết áp. Nguyên nhân chính phải ngừng dùng thuốc ở người bệnh tăng huyết áp là do những hiệu ứng do tư thế, phù, mệt mỏi và rối loạn nhịp tim. Phản ứng không mong muốn nghiêm trọng nhất trong sử dụng doxazosin là tụt huyết áp kèm theo ngất và các hiệu ứng do tư thế (buồn ngủ, hoa mắt, chóng mặt). Hiệu ứng tư thế do doxazosin gây nên có liên quan đến liều lượng và đặc biệt liên quan với tư thế đứng sau khi dùng liều ban đầu, và thường xảy ra vào khoảng 2 – 6 giờ sau khi dùng thuốc; do đó dùng doxazosin phải bắt đầu bằng liều thấp và phải theo dõi huyết áp trong suốt thời gian trên sau khi dùng thuốc.
  • Ðiều đáng quan tâm khi dùng doxazosin là dùng liều khởi đầu không được quá 1 mg/ngày, và phải tăng liều từ từ theo đáp ứng của người bệnh. Có thể giảm thiểu nguy cơ xảy ra ngất ở liều đầu tiên bằng cách khởi đầu liều thấp, giảm hạn chế muối, và không dùng thuốc lợi tiểu trước khi dùng doxazosin. Nếu xuất hiện ngất, cần để người bệnh ở tư thế nằm và điều trị hỗ trợ nếu cần.
  • Người bệnh cần được thông báo trước là nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào do tư thế gây nên thì cần phải nằm hoặc ngồi. Cũng cần đề phòng, tránh những tình thế mà khi ngất xảy ra, có thể dẫn đến chấn thương. Người bệnh đang dùng doxazosin khi dùng thêm các thuốc chống tăng huyết áp khác phải thận trọng.

Tương tác thuốc

  • Chất ức chế phosphodiesterase-5 (PDE-5): Dùng đồng thời doxazosin với thuốc ức chế PDE-5 (như sildenafil, tadalafil, vardenafil) có thể dẫn đến triệu chứng hạ huyết áp ở một số bệnh nhân (xem phần Các tình trạng cần thận trọng).
  • Không có những tương tác có hại với các thuốc lợi tiểu thiazid, furosemid, các thuốc phong bế beta, các thuốc kháng sinh, thuốc uống hạ đường huyết, thuốc chống đông máu.
  • Giống như các thuốc phong bế alpha1 khác, doxazosin có khả năng làm giảm tác dụng hạ huyết áp của clonidin.
  • Indomethacin và có lẽ cả những thuốc chống viêm không steroid khác, có thể đối kháng với tác dụng hạ huyết áp của doxazosin do ức chế tổng hợp prostaglandin và/hoặc giữ nước và natri.
  • Dùng phối hợp với cimetidin có thể làm tăng nhẹ nồng độ doxazosin trong huyết tương, nên cần phải điều chỉnh liều.
  • Estrogen tương tác đối kháng với doxazosin, vì tác dụng giữ nước của estrogen thường hay gây tăng huyết áp.
  • Tác dụng hạ huyết áp của doxazosin giảm đi khi dùng phối hợp với các thuốc kích thích thần kinh giao cảm, do đó người bệnh cần được theo dõi cẩn thận để khẳng định đang đạt được tác dụng mong muốn.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Doxazosin dùng quá liều sẽ gây hạ huyết áp nghiêm trọng.

Cách xử trí:

  • Cần đặt ngay người bệnh ở tư thế nằm, đầu thấp, và tiến hành thêm các biện pháp chữa trị sốc nếu có xuất hiện. Ðể điều trị sốc, có thể dùng các chất làm tăng thể tích huyết tương, sau đó dùng thuốc tăng huyết áp nếu cần.
  • Tiến hành các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng, theo dõi tình trạng dịch và chất điện giải. Do doxazosin liên kết chặt với protein nên không có chỉ định thẩm phân máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Hạ huyết áp tư thế/ngất xỉu: Thuốc có thể gây hạ huyết áp thế đứng hoặc ngất, đặc biệt sau khi dùng liều đầu tiên. Tình trạng tương tự cũng xảy ra khi ngừng điều trị vài ngày, hoặc tăng liều quá nhanh hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác đặc biệt là các chất giãn mạch. Phải ngừng dùng thuốc khi có cơn đau thắt ngực hoặc tình trạng bệnh xấu đi.
  • Sử dụng ở bệnh nhân mắc bệnh tim cấp tính: Cũng như bất kỳ thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp nào khác, hãy cẩn thận khi dùng doxazosin cho bệnh nhân có các bệnh tim cấp tính sau đây:
    • Phù phổi do hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá.
    • Suy tim thất trái cao.
    • Suy tim trái phải do thuyên tắc phổi hoặc tràn dịch màng ngoài tim.
    • Suy tim thất trái với áp suất nạp thấp.
  • Sử dụng ở bệnh nhân suy gan, suy thận: Do doxazosin được thải trừ hầu như hoàn toàn qua chuyển hóa ở gan, nên phải dùng một cách thận trọng đối với người bệnh có tổn thương gan. Người bệnh có tổn thương chức năng thận vẫn dùng doxazosin với liều thường dùng, do không có những thay đổi về dược động học ở những người bệnh này.
  • Sử dụng với các thuốc khác: Thận trọng khi dùng doxazosin ở người bệnh đang dùng các thuốc khác có ảnh hưởng đến thanh thải doxazosin ở gan (như cimetidin).
  • Sử dụng với các chất ức chế PDE-5: Dùng doxazosin chung với các thuốc ức chế phosphodiesterase-5 (như sildenafil, tadalafil và vardenafil) nên thận trọng vì cả hai thuốc đều có tác dụng giãn mạch và có thể dẫn đến triệu chứng hạ huyết áp ở một số bệnh nhân. Để giảm nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng, chỉ nên tiến hành điều trị bằng thuốc ức chế phosphodiesterase-5 khi bệnh nhân ổn định huyết động sau khi điều trị thuốc chẹn alpha. Hơn nữa, nên bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế phosphodiesterase-5 với liều thấp nhất có thể và giữ khoảng cách 6 giờ từ khi uống doxazosin.
  • Sử dụng ở bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật đục thủy tinh thể: Hội chứng mống mắt mềm trong khi phẫu thuật (Intraoperative Floppy Iris Syndrome – IFIS, một biến thể của hội chứng đồng tử nhỏ) đã thấy trong phẫu thuật đục thủy tinh thể ở một số bệnh nhân đang dùng hoặc đã từng dùng thuốc ức chế alpha1. Do hội chứng mống mắt mềm trong khi phẫu thuật có thể làm tăng các biến chứng trong thời gian phẫu thuật, cần phải báo cho bác sỹ biết bệnh nhân đã từng hoặc đang sử dụng thuốc chẹn alpha trước khi tiến hành phẫu thuật.
  • Cương đau dương vật: Các thuốc đối kháng alpha1, bao gồm doxazosin, có liên quan đến tình trạng cương cứng kéo dài và cương đau dương vật đã được báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường. Tình trạng này có thể dẫn đến liệt dương nếu không được điều trị kịp thời.
  • Ung thư tuyến tiền liệt: Ung thư tuyến tiền liệt gây ra nhiều triệu chứng liên quan đến phì đại lành tính tuyến tiền liệt và hai chứng rối loạn có thể cùng tồn tại. Ung thư tuyến tiền liệt nên được loại trừ trước khi bắt đầu dùng doxazosin để điều trị các triệu chứng phì đại lành tính tuyến tiền liệt.
  • Thuốc này chứa lactose: Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Một số nghiên cứu cho thấy, doxazosin gây chết phôi. Cũng đã ghi nhận được một vài trường hợp thuốc gây kìm hãm phát triển trẻ em sau khi sinh.
  • Do thiếu những nghiên cứu có đối chứng đầy đủ trên người mang thai nên tính an toàn sử dụng doxazosin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định. Thuốc chỉ được dùng khi thật cần thiết.
  • Phụ nữ có khả năng mang thai hoặc đang sử dụng các biện pháp tránh thai nên tham khảo ý kiến bác sỹ cẩn thận trước khi điều trị với thuốc này.

Thời kỳ cho con bú

  • Tính an toàn sử dụng doxazosin trong thời gian đang cho con bú chưa được xác định, do đó phải thận trọng khi dùng doxazosin cho người cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt nên ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 31/08/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
A

Agimexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.