

Thuốc Downlipitz 400 Dopharma trị tăng lipid huyết 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị mỡ máu |
| Hoạt chất | Bezafibrat |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Trung Ương 2 |
| Số đăng ký | 893110709124 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 400 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Downlipitz 400 Dopharma được sử dụng trong điều trị tăng lipid huyết, đặc biệt ở người bệnh có triglycerid tăng, theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Bezafibrat | 400 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Downlipitz 400:
- Bezafibrate được chỉ định trong điều trị các bệnh nhân cao lipid huyết loại IIa, IIb, III, IV, và V theo phân loại của Fredrickson mà các bất thường về chỉ số lipid ở các bệnh nhân này đã được xác định và chẩn đoán đầy đủ và khi chế độ ăn kiêng hoặc thay đổi cách sống như tập thể dục và giảm cân không đủ mang lại kết quả điều trị, bezafibrate chỉ nên dùng ở các bệnh nhân mà nguy cơ lâu dài cần có liệu pháp điều trị thích hợp.
- Vì vậy bezafibrate được dùng để kiểm soát các bất thường về lipid và lipoprotein huyết thanh để phòng ngừa hoặc ít nhất giúp giảm các tác dụng phụ khi dùng dài ngày đã được nghiên cứu dịch tễ học chứng minh là có liên quan đến bệnh tăng lipid huyết.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bezafibrate, hoặc với các thuốc nhóm fibrate khác.
- Quá mẫn với bất kỳ tá dược nào có trong viên.
- Suy gan nặng, các trường hợp gan nhiễm mỡ do triglyceride tăng cao.
- Suy thận (độ thanh thải creatinin < 60ml/phút, creatinin huyết thanh > 135 μmol/L).
- Hội chứng thận hư.
- Bệnh bàng quang - túi mật, có kèm hoặc không kèm sỏi mật.
- Tiền sử phản ứng dị ứng ánh sáng với fibrate.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc nên được uống nguyên viên với nước và uống sau ăn.
Liều dùng:
Người lớn:
- Uống 1 viên/lần/ngày tương đương bezafibrate 400 mg mỗi lần/ngày.
Người già:
- Không cần chỉnh liều.
Trẻ em:
- Chưa có các nghiên cứu lâm sàng đầy đủ về liều lượng bezafibrate dùng cho trẻ.
Suy thận:
- Downlipitz 400 chống chỉ định ở bệnh nhân lọc máu.
- Độ thanh thải creatinin > 60 ml/phút hoặc nồng độ creatinin huyết thanh ≤ 135 μmol/l: 1 viên/ lần/ngày.
- Downlipitz 400 chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận với creatinin huyết thanh > 135 μmol/ hoặc độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút. Những bệnh nhân này có thể được điều trị bằng thuốc viên Downlipitz 200 (200 mg bezafibrate) sử dụng liều giảm hàng ngày một cách thích hợp.
- Đáp ứng ban đầu với các điều trị thường nhanh, mặc dù có thể xảy ra trường hợp đáp ứng chậm tăng dần sau vài tuần. Nếu không có đáp ứng lâm sàng thích hợp sau 3 - 4 tháng điều trị, khi đó cần ngưng điều trị bezafibrate và thay thế bằng liệu pháp điều trị thích hợp khác.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn của bezafibrate tương tự như của các fibrate, thường nhẹ hoặc không xuất hiện trong quá trình điều trị ngắn. Các tác dụng không mong muốn trên hệ tiêu hóa là chủ yếu.
Thường gặp, ADR > 1/100
- Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, khó tiêu, buồn nôn và tiêu chảy nhẹ.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Hệ thần kinh trung ương: Đau đầu.
- Gan: Tăng transaminase.
- Da: Mày đay.
- Hệ cơ, xương: Đau nhức cơ.
Hiếm gặp: ADR < 1/1000
- Máu: Giảm hemoglobin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
- Chức năng sinh dục: Mất ham muốn tình dục và bất lực.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Trong trường hợp đạu nhức cơ không rõ nguyên nhân thì phải ngừng điều trị với bezafibrate, và tiến hành định lượng creatin kinase (CK) để điều tra.
Tương tác thuốc
- Các thuốc fibrate dùng kết hợp với các thuốc ức chế HMG CoA reductase (ví dụ: pravastatin, fluvastatin) sẽ làm tăng nhiều nguy cơ tổn thương cơ và viêm tuỵ cấp.
- Bezafibrate kết hợp với cyslosprin làm tăng nguy cơ tổn thương cơ.
- Thuốc làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu dạng uống, do đó tăng nguy cơ xuất huyết.
- Bezafibrate tương tác với các thuốc gắn vào acid mật như cholestyramin, colestipol, và làm giảm hấp thu bezafibrate.
- Bezafibrate làm tăng tác dụng của tolbutamid, phenytoin và các thuốc lợi tiểu sulfonylure.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Quá liều Bezafibrate có thể gây suy thận nặng hồi phục được.
Cách xử trí:
- Ngưng dùng thuốc.
- Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu.
- Điều trị quá liều các thuốc hạ lipid máu là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
- Không có thuốc giải độc.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Phải thận trọng khi dùng bezafibrate ở người bệnh suy thận. Khi có nồng độ creatinin huyết thanh tăng dần hoặc khi không dùng theo đúng liều hướng dẫn, có thể dẫn đến phân giải cơ vân.
- Nếu dùng cùng với cholestyramin thì phải dùng cách 3 giờ giữa liều cholestyramin và liều bezafibrate.
- Người bệnh đang dùng thuốc đông máu, nếu cần dùng bezafibrate, phải giảm bớt khoảng 1/3 liều thuốc chống đông máu.
- Không dùng phối hợp bezafibrate với các thuốc có tác dụng độc cho gan như thuốc ức chế MAO, perhexilin.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Kinh nghiệm lâm sàng về điều trị cho người mang thai còn rất hạn chế. Cho tới nay chưa có số liệu nào chứng tỏ nguy cơ gây quái thai. Tuy vậy, thuốc không được khuyến cáo dùng cho người mang thai, vì thiếu chứng cứ an toàn.
Thời kỳ cho con bú
- Không có số liệu về việc bezafibrate bài tiết qua sữa. Không khuyến cáo dùng thuốc này cho trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Bezafibrate đã được chứng minh là gây chóng mặt và có thể ảnh hưởng nhỏ đến trung bình tới khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Bệnh nhân không nên lái xe hay sử dụng máy nếu họ bị ảnh hưởng.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

