verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Downlipitz 200 Dopharma trị tăng lipid huyết 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị mỡ máu
Hoạt chấtBezafibrat
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDược phẩm Trung Ương 2
Số đăng ký893110074024
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng200 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Downlipitz 200 Dopharma được sử dụng trong điều trị tăng lipid huyết theo chỉ định của bác sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Bezafibrat 200 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Downlipitz 200:

  • Bezafibrate được chỉ định trong điều trị các bệnh nhân cao lipid huyết loại IIa, IIb, III, IV, và V theo phân loại của Fredrickson mà các bất thường về chỉ số lipid ở các bệnh nhân này đã được xác định và chẩn đoán đầy đủ và khi chế độ ăn kiêng hoặc thay đổi cách sống như tập thể dục và giảm cân không đủ mang lại kết quả điều trị, bezafibrate chỉ nên dùng ở các bệnh nhân mà nguy cơ lâu dài cần có liệu pháp điều trị thích hợp.
  • Vì vậy bezafibrate được dùng để kiểm soát các bất thường về lipid và lipoprotein huyết thanh để phòng ngừa hoặc ít nhất giúp giảm các tác dụng phụ khi dùng dài ngày đã được nghiên cứu dịch tễ học chứng minh là có liên quan đến bệnh tăng lipid huyết.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bezafibrate, hoặc với các thuốc nhóm fibrate khác.
  • Quá mẫn với bất kỳ tá dược nào có trong viên.
  • Suy gan nặng, các trường hợp gan nhiễm mỡ do triglyceride tăng cao.
  • Suy thận (độ thanh thải creatinin < 60ml/phút, creatinin huyết thanh > 135 μmol/L).
  • Hội chứng thận hư.
  • Bệnh bàng quang - túi mật, có kèm hoặc không kèm sỏi mật.
  • Tiền sử phản ứng dị ứng ánh sáng với fibrate.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc nên được uống nguyên viên với nước và uống sau ăn.

Liều dùng:

Người lớn:

  • Bezafibrate 600mg mỗi ngày chia làm 3 lần.

Người già:

  • Không cần chỉnh liều.

Trẻ em:

  • Chưa có các nghiên cứu lâm sàng đầy đủ về liều lượng bezafibrate dùng cho trẻ.

Suy thận:

  • Downlipitz 200 chống chỉ định ở bệnh nhân lọc máu.
  • Độ thanh thải creatinin > 60 ml/phút hoặc nồng độ creatinin huyết thanh ≤ 135 μmol/l: 1 viên/ lần/ngày.
  • Downlipitz 200 chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận với creatinin huyết thanh > 135 μmol/ hoặc độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút. Những bệnh nhân này có thể được điều trị bằng thuốc viên Downlipitz 200 (200 mg bezafibrate) sử dụng liều giảm hàng ngày một cách thích hợp.
  • Đáp ứng ban đầu với các điều trị thường nhanh, mặc dù có thể xảy ra trường hợp đáp ứng chậm tăng dần sau vài tuần. Nếu không có đáp ứng lâm sàng thích hợp sau 3 - 4 tháng điều trị, khi đó cần ngưng điều trị bezafibrate và thay thế bằng liệu pháp điều trị thích hợp khác.

Suy gan:

  • Bezafibrate chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng và cần thận trọng chỉ định trên các trường hợp suy gan nhẹ.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn của bezafibrate tương tự như của các fibrate, thường nhẹ hoặc không xuất hiện trong quá trình điều trị ngắn. Các tác dụng không mong muốn trên hệ tiêu hóa là chủ yếu.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, khó tiêu, buồn nôn và tiêu chảy nhẹ.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Hệ thần kinh trung ương: Đau đầu.
  • Gan: Tăng transaminase.
  • Da: Mày đay.
  • Hệ cơ, xương: Đau nhức cơ.

Hiếm gặp: ADR < 1/1000

  • Máu: Giảm hemoglobin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
  • Chức năng sinh dục: Mất ham muốn tình dục và bất lực.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Trong trường hợp đạu nhức cơ không rõ nguyên nhân thì phải ngừng điều trị với bezafibrate, và tiến hành định lượng creatin kinase (CK) để điều tra.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc fibrate dùng kết hợp với các thuốc ức chế HMG CoA reductase (ví dụ: pravastatin, fluvastatin) sẽ làm tăng nhiều nguy cơ tổn thương cơ và viêm tuỵ cấp.
  • Bezafibrate kết hợp với cyslosprin làm tăng nguy cơ tổn thương cơ.
  • Thuốc làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu dạng uống, do đó tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Bezafibrate tương tác với các thuốc gắn vào acid mật như cholestyramin, colestipol, và làm giảm hấp thu bezafibrate.
  • Bezafibrate làm tăng tác dụng của tolbutamid, phenytoin và các thuốc lợi tiểu sulfonylure.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Quá liều Bezafibrate có thể gây suy thận nặng hồi phục được.

Cách xử trí:

  • Ngưng dùng thuốc.
  • Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu.
  • Điều trị quá liều các thuốc hạ lipid máu là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
  • Không có thuốc giải độc.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Phải thận trọng khi dùng bezafibrate ở người bệnh suy thận. Khi có nồng độ creatinin huyết thanh tăng dần hoặc khi không dùng theo đúng liều hướng dẫn, có thể dẫn đến phân giải cơ vân.
  • Nếu dùng cùng với cholestyramin thì phải dùng cách 3 giờ giữa liều cholestyramin và liều bezafibrate.
  • Người bệnh đang dùng thuốc đông máu, nếu cần dùng bezafibrate, phải giảm bớt khoảng 1/3 liều thuốc chống đông máu.
  • Không dùng phối hợp bezafibrate với các thuốc có tác dụng độc cho gan như thuốc ức chế MAO, perhexilin.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Kinh nghiệm lâm sàng về điều trị cho người mang thai còn rất hạn chế. Cho tới nay chưa có số liệu nào chứng tỏ nguy cơ gây quái thai. Tuy vậy, thuốc không được khuyến cáo dùng cho người mang thai, vì thiếu chứng cứ an toàn.

Thời kỳ cho con bú

  • Không có số liệu về việc bezafibrate bài tiết qua sữa. Không khuyến cáo dùng thuốc này cho trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Bezafibrate đã được chứng minh là gây chóng mặt và có thể ảnh hưởng nhỏ đến trung bình tới khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Bệnh nhân không nên lái xe hay sử dụng máy nếu họ bị ảnh hưởng.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 25/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
D

Dopharma

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.