verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Dotium 10mg Domesco điều trị triệu chứng nôn 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiêu hóa
Hoạt chấtDomperidon
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDomesco
Số đăng ký893110554224
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng48 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng10 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Dotium 10mg Domesco chứa domperidone, có tác dụng tăng nhu động đường tiêu hóa và hỗ trợ làm giảm cảm giác buồn nôn, nôn. Thuốc được sử dụng để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn ở người lớn và một số đối tượng phù hợp. Nên sử dụng theo đúng liều lượng và thời gian được bác sĩ hoặc dược sĩ hướng dẫn.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Domperidon 10 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Dotium 10mg:

  • Ðiều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với domperidone;
  • Xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa;
  • Tắc ruột cơ học;
  • U tuyến yên tiết prolactin (prolactinom);
  • Phụ nữ mang thai;
  • Bệnh nhân suy gan trung bình và nặng;
  • Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là
 khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết;
  • Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT;
  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (không phụ thuộc tác dụng
kéo dài khoảng QT).

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống và nên uống trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu.
  • Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định.

Liều dùng:

  • Luôn dùng thuốc đúng liều lượng trong đơn thuốc. Dotium chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn. Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần.
Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35 kg trở lên):
  • Dùng 10 mg/lần, có thể dùng lên đến 3 lần/ngày, liều tối đa là 30 mg/ngày.
Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em (dưới 12 tuổi) và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg:
  • Do cần dùng liều chính xác nên dạng thuốc viên nén bao phim không thích hợp cho trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg.
Bệnh nhân suy gan:
  • Dotium chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng.
Bệnh nhân suy thận:
  • Do thời gian bán thải của domperidone kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần dùng thuốc của Dotium cần giảm xuống còn 1–2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tùy thuộc mức độ suy thận.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Dotium, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR > 1/100
  • Chưa có báo cáo.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
  • Sinh sản và tuyến vú: Đau vú.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
  • Nội tiết: Mức độ prolactin tăng.
  • Sinh sản và tuyến vú: Tiết sữa quá mức bình thường, nữ hoá tuyến vú, vô kinh.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000
  • Miễn dịch: Phản ứng dị ứng, bao gồm cả phản vệ, sốc phản vệ, phản ứng phản vệ và phù mạch.
  • Tâm thần: Kích động, căng thẳng.
  • Thần kinh: Tác dụng ngoại tháp, co giật, buồn ngủ, đau đầu.
  • Dạ dày–ruột: Bệnh tiêu chảy, đau bụng thoáng qua.
  • Da và mô dưới da: Mày đay, ngứa, phát ban.
Không xác định tần suất
  • Thần kinh: Rối loạn trương lực cơ, hội chứng chân không nghỉ.
  • Mắt: Bệnh vận nhãn.
  • Tim mạch: Loạn nhịp thất, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, đột tử do tim mạch.
  • Sinh sản và tuyến vú: Giảm ham muốn tình dục.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
  • Ngừng dùng thuốc và điều trị triệu chứng.

Tương tác thuốc

  • Đường chuyển hóa chính của domperidone qua CYP3A4. Các dữ kiện nghiên cứu trên in vitro cho thấy các thuốc sử dụng đồng thời gây ức chế mạnh enzyme này có thể làm tăng nồng độ domperidone trong máu.
  • Tương tác với ketoconazole đường uống hoặc erythromycin uống ở người khỏe mạnh đã khẳng định sự ức chế rõ rệt gián tiếp hiệu ứng vượt qua lần đầu của domperidone qua CYP3A4 bởi các thuốc này.
  • Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược động học hoặc dược lực học.
Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc sau: Các thuốc làm kéo dài khoảng QT:
  • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (disopyramide, hydroquinidine, quinidine);
  • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm lII (amiodarone, dofetilide, dronedarone, ibutilide, sotalol);
  • Thuốc chống loạn thần (haloperidol, pimozide, sertindol);
  • Thuốc chống trầm cảm (citalopram, escitalopram);
  • Kháng sinh (erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin);
  • Thuốc chống nấm (pentamidinea);
  • Thuốc điều trị sốt rét (đặc biệt là halofantrine, lumefantrine);
  • Thuốc dạ dày–ruột (cisapride, dolasetron, prucalopride);
  • Thuốc kháng histamine (mequitazine, mizolastine);
  • Thuốc điều trị ung thư (toremifene, vandetanib, vincamine);
  • Một số thuốc khác (bepridil, diphemanil, methadone).
Thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT):
  • Thuốc ức chế protease, thuốc chống nấm toàn thân nhóm azole, thuốc nhóm macrolide (erythromycin, clarithromycin và telithromycin).
Không khuyến cáo dùng đồng thời với các thuốc sau:
  • Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình như diltiazem, verapamil và một số thuốc nhóm macrolide.
Sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc sau:
  • Thuốc chậm nhịp tim, thuốc gây hạ kali huyết và một số thuốc nhóm macrolid góp phần làm kéo dài khoảng QT như azithromycin, roxithromycin (chống chỉ định clarithromycin do là thuốc ức chế CYP3A4 mạnh).
  • Levodopa: Tăng nồng độ trong huyết tương của levodopa (tối đa 30–40 %).
  • Opioid có thể làm giảm tác dụng của domperidone trong việc làm rỗng dạ dày.
Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc dùng đường uống nên không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp quá liều, cần thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng ngay lập tức. Nên theo dõi điện tâm đồ do có khả năng kéo dài khoảng QT.
  • Rửa dạ dày cũng như dùng than hoạt có thể hữu ích.
  • Giám sát y tế chặt chẽ và hỗ trợ điều trị được khuyến khích.
  • Thuốc kháng cholinergic, điều trị Parkinson có thể hữu ích trong việc kiểm soát các phản ứng ngoại tháp.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Chỉ được dùng domperidone không quá 12 tuần cho người bệnh Parkinson, khi các biện pháp chống nôn khác an toàn hơn không có tác dụng. Có thể xuất hiện các tác dụng có hại ở thần kinh trung ương.
  • Suy thận: Thời gian bán thải của domperidone bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng. Trong trường hợp dùng nhắc lại, tần suất dùng domperidone cần giảm xuống còn 1–2 lần/ngày tùy thuộc mức độ suy thận. Có thể hiệu chỉnh liều nếu cần.
  • Tác dụng trên tim mạch:
    • Domperidone làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Trong quá trình giám sát hậu mãi, có rất ít báo cáo về kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh liên quan đến sử dụng domperidone. Các báo cáo này bao gồm những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ gây nhiễu như rối loạn điện giải hay các thuốc dùng đồng thời.
    • Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy domperidone có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch. Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày > 30 mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4.
    • Sử dụng domperidone với liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em.
  • Chống chỉ định domperidone cho những bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali huyết, tăng kali huyết, hạ magnesi huyết), nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch như suy tim sung huyết do nguy cơ rối loạn nhịp thất.
  • Rối loạn điện giải (hạ kali huyết, tăng kali huyết, hạ magnesi huyết) hoặc nhịp tim chậm đã được biết đến là yếu tố làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim. Cần ngừng điều trị với domperidone và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào liên quan đến rối loạn nhịp tim. Bệnh nhân nên báo cáo ngay lập tức các triệu chứng trên tim mạch.
  • Bệnh nhân có vấn đề về dung nạp galactose, bệnh nhân thiếu hụt enzyme Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose–galactose không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Hạn chế sử dụng domperidone ở phụ nữ mang thai. Một nghiên cứu ở chuột cho thấy độc tính sinh sản ở liều cao gây độc ở chuột mẹ. Những nguy cơ tiềm ẩn ở người là không rõ. Do đó, domperidone chỉ nên sử dụng trong thời kỳ mang thai khi lợi ích điều trị đã được chứng minh.
Thời kỳ cho con bú
  • Domperidone bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được dưới 0,1% liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xảy ra sau khi trẻ bú sữa mẹ.
  • Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/tránh điều trị bằng domperidone. Cần thận trọng trong trường hợp có yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảng QT ở trẻ bú mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây buồn ngủ, đau đầu (hiếm gặp). Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 16/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
D

Domesco

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.