

Thuốc Dorabep 800 mg Đông Nam điều trị chứng chóng mặt 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tăng cường tuần hoàn não |
| Hoạt chất | Piracetam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Đông Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 800 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Dorabep 800mg của Dược phẩm Đông Nam 100 viên chứa hoạt chất chính là Piracetam 800mg, là thuốc kê đơn chuyên dùng trị chứng chóng mặt và rối loạn chức năng não.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Piracetam | 800 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Dorabep 800mg:
- Ðiều trị triệu chứng chóng mặt.
- Ðiều trị triệu chứng bệnh lý rối loạn chức năng não ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, kém tập trung, rối loạn hành vi, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
- Ðiều trị rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với piracetam hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc các dẫn chất khác của pirolidon.
- Bệnh nhân suy thận nặng (ClCr < 20 ml/phút).
- Người mắc bệnh Huntington.
- Bệnh nhân bị xuất huyết não.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc được dùng để uống, có thể uống chung với thức ăn. Nuốt nguyên viên với một ly nước.
- Không bẻ viên hoặc nhai viên thuốc vi piracetam có vị đắng.
Liều dùng:
- Chóng mặt: Uống từ 2,4 - 4,8 g/ngày (3 - 6 viên Dorabep), chia 2 - 3 lần/ngày.
- Rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não: Liều khởi đầu khuyến cáo là 7,2 g/ngày (9 viên Dorabep). Nên chia liều làm 2 hoặc 3 lần uống trong ngày (3 viên buổi sáng, 3 viên buổi trưa và 3 viên buổi tối).
- Thực hiện theo các hướng dẫn của bác sĩ.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động.
- Tâm thần: Lo lắng.
- Chuyển hóa: Tăng cân.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Toàn thân: Suy nhược, chóng mặt.
- Thần kinh: Buồn ngủ.
- Tâm thần: Trầm cảm.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Máu: Rối loạn đông máu hoặc xuất huyết nặng.
- Tâm thần: Kích động, ảo giác, lú lẫn.
- Thần kinh: Mất ngủ, mất cân bằng, động kinh, đau đầu.
- Tai: Vertigo (chứng chóng mặt).
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng.
- Da: Viêm da, ngứa, mày đay, phù thượng vị.
- Miễn dịch: Phản ứng phản vệ, quá mẫn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần giảm liều hoặc ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
Thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng các loại thuốc sau:
- Thyroxin và chiết xuất tuyến giáp.
- Thuốc chống đông máu như warfarin hoặc acenocoumarol.
- Aspirin liều thấp.
- Bất kỳ loại thuốc nào, kể cả các thuốc không kê đơn.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi quá liều?
- Nếu bạn uống quá liều khuyến cáo, bạn cần liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc phòng cấp cứu bệnh viện gần nhất ngay lập tức, đem theo các viên thuốc còn lại và hộp nếu có thể.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Vì piracetam được thải qua thận, nên thời gian bán thải của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần theo dõi chức năng thận ở bệnh nhân suy thận và người cao tuổi.
- Tránh ngừng thuốc đột ngột vì có thể gây co giật cơ hoặc chứng co giật ở một số bệnh nhân nhồi máu cơ tim.
- Do piracetam có tác dụng trên sự kết tập tiểu cầu nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân xuất huyết trầm trọng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu (loét tiêu hóa…), bệnh nhân rối loạn đông máu, bệnh nhân tiền sử mạch máu não (CVA), bệnh nhân trải qua các phẫu thuật lớn bao gồm phẫu thuật nha khoa và bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông máu hoặc các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu bao gồm acid acetylsalicylic liều thấp.
- Trong thuốc có tá dược natri lauryl sulfat, thận trọng với người có làn da nhạy cảm vì có thể gây ra các phản ứng tại chỗ như châm chích hoặc cảm giác đốt.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không có dữ liệu đầy đủ về dùng piracetam ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với việc mang thai, sự phát triển phôi thai, sự phát triển sau sinh.
- Piracetam qua được nhau thai. Không nên dùng thuốc khi đang mang thai trừ khi thật cần thiết, khi lợi ích vượt quá rủi ro và tình trạng lâm sàng của người mẹ cần phải điều trị với piracetam.
Thời kỳ cho con bú
- Piracetam bài tiết vào sữa mẹ. Không nên dùng piracetam khi đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây buồn ngủ, thần kinh và trầm cảm, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc.
Dược phẩm Đông Nam
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngKhách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

