verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Domperidon 10mg Thành Nam trị chứng buồn nôn 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiêu hóa
Hoạt chấtDomperidon
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDược phẩm Thành Nam
Số đăng ký893110256800
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng10 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Domperidon 10mg Thành Nam chứa hoạt chất domperidone, có tác dụng hỗ trợ tăng nhu động đường tiêu hóa và giảm các triệu chứng buồn nôn, nôn. Thuốc được sử dụng trong điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn ở một số trường hợp phù hợp. Sản phẩm đóng lọ 100 viên, sử dụng theo chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Domperidon 10 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Domperidon 10mg:

  • Domperidon được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với domperidon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • U tuyến yên tiết prolactin (prolactinoma).
  • Khi kích thích nhu động dạ dày có thể có hại, ví dụ chảy máu đường tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng đường tiêu hóa.
  • Bệnh nhân suy gan trung bình và nặng.
  • Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.
  • Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT, trừ apomorphin.
  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT).

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng theo đường uống. Nên uống thuốc trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu.
  • Domperidon chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn.
  • Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần.

Liều dùng:

  • Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35 kg trở lên): 10 mg (1 viên) có thể dùng lên đến 3 lần/ngày, liều tối đa là 30 mg/ngày.
  • Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em (dưới 12 tuổi) và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg: Do cần dùng liều chính xác nên dạng viên thuốc này không thích hợp cho trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg.
  • Người bệnh có suy gan: Domperidon chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng. Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.
  • Người bệnh có suy thận: Do thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc của domperion cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tùy thuộc mức độ suy thận. Nên theo dõi thường xuyên những bệnh nhân điều trị lâu dài.

Tác dụng phụ

  • Bảng tóm tắt các phản ứng có hại: Được phân nhóm theo các tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1,000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000), chưa rõ tần suất.
Hệ cơ quan Tần suất tác dụng không mong muốn
Thường gặp Ít gặp Chưa rõ tần suất
Rối loạn hệ miễn dịch     Phản ứng phản vệ (bao gồm sốc phản vệ)
Rối loạn tâm thần   Mất ham muốn tình dục Lo âu Kích động Nóng nảy
Rối loạn hệ thần kinh   Ngủ gà Nhức đầu Co giật Rối loạn ngoại tháp
Rối loạn mắt     Cơn xoay mắt
Rối loạn tim mạch     Loạn nhịp thất Đột tử do tim mạch Kéo dài khoảng QT Xoắn đỉnh
Rối loạn tiêu hóa Khô miệng Tiêu chảy  
Rối loạn da và mô dưới da   Nổi mẩn Ngứa Mày đay Phù mạch
Rối loạn thận và tiết niệu     Bí tiểu
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú   Tăng tiết sữa Đau vú Căng tức vú Vú to ở nam giới Vô kinh
Rối loạn toàn thân   Suy nhược  
Nghiên cứu     Xét nghiệm bất thường chức năng gan Tăng prolactin máu
Báo cáo phản ứng có hại
  • Báo cáo phản ứng có hại sau khi thuốc được cấp phép lưu hành rất quan trọng để tiếp tục giám sát cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Cán bộ y tế cần báo cáo tất cả phản ứng có hại về Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm khu vực về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.

Tương tác thuốc

  • Domperidon chuyển hóa chủ yếu thông qua enzym CYP3A4. Dữ liệu in vitro cho thấy việc phối hợp với các thuốc ức chế mạnh enzym này làm tăng nồng độ domperidon trong huyết tương.
  • Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược lực học và/hoặc dược động học.
Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc sau Các thuốc làm kéo dài khoảng QT:
  • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (ví dụ: disopyramid, hydroquinidin, quinidin).
  • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (ví dụ: amiodaron, dofetilid, dronedaron, ibutilid, sotalol).
  • Một số thuốc chống loạn thần (ví dụ: haloperidol, pimozid, sertindol).
  • Một số thuốc chống trầm cảm (ví dụ: citalopram, escitalopram).
  • Một số thuốc kháng sinh (ví dụ: erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin).
  • Một số thuốc chống nấm (ví dụ: pentamidin).
  • Một số thuốc điều trị sốt rét (đặc biệt là halofantrin, lumefantrin).
  • Một số thuốc dạ dày - ruột (ví dụ: cisaprid, dolasetron, prucaloprid).
  • Một số thuốc kháng histamin (ví dụ: mequitazin, mizolastin).
  • Một số thuốc điều trị ung thư (ví dụ: toremifen, vandetanib, vincamin).
  • Một số thuốc khác (ví dụ: bepridil, diphemanil, methadon).
  • Apomorphin, trừ khi lợi ích phối hợp lớn hơn nguy cơ, và chỉ khi có khuyến cáo thận trọng về phối hợp đề cập trong hướng dẫn sử dụng apomorphin được thực hiện nghiêm túc. Vui lòng tham khảo hướng dẫn sử dụng của apomorphin.
Chất ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT), ví dụ:
  • Thuốc ức chế protease.
  • Thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol.
  • Một số thuốc nhóm macrolid (erythromycin, clarithromycin và telithromycin).
Không khuyến cáo dùng đồng thời với các thuốc sau
  • Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình, ví dụ: diltiazem, verapamil và một số thuốc nhóm macrolid.
Sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc sau
  • Thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảm kali máu và một số thuốc macrolid sau góp phần làm kéo dài khoảng QT: Azithromycin và roxithromycin (chống chỉ định clarithromycin do là thuốc ức chế CYP3A4 mạnh).
  • Danh sách các chất ở trên là các thuốc đại diện và không đầy đủ.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi quá liều?

Triệu chứng:
  • Quá liều đã được báo cáo chủ yếu ở trẻ nhỏ và trẻ em. Các triệu chứng quá liều có thể gồm: Kích động, thay đổi ý thức, co giật, mất phương hướng, ngủ gà và phản ứng ngoại tháp.
Cách xử trí:
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho domperidon, nhưng trong trường hợp quá liều, cần thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng ngay lập tức. Việc rửa dạ dày cũng như cho uống than hoạt có thể có ích trong điều trị quá liều. Nên theo dõi điện tâm đồ do có khả năng kéo dài khoảng QT. Cần giám sát y tế chặt chẽ và điều trị hỗ trợ.
  • Các thuốc kháng cholinergic, thuốc điều trị parkinson có thể hữu ích trong việc kiểm soát phản ứng ngoại tháp.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Tác dụng trên tim mạch
  • Domperidon làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Trong quá trình giám sát hậu mại, có rất ít báo cáo về kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh liên quan đến sử dụng domperidon. Các báo cáo này có các yếu tố nguy cơ gây nhiễu như rối loạn điện giải hay các thuốc dùng đồng thời.
  • Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy domperidon có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch. Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30 mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4.
  • Sử dụng domperidon với liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em.
  • Chống chỉ định domperidon cho những bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu), nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch như suy tim sung huyết do nguy cơ rối loạn nhịp thất. Rối loạn điện giải (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu) hoặc nhịp tim chậm đã được biết đến là yếu tố làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
  • Cần ngừng điều trị với domperidon và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào liên quan đến rối loạn nhịp tim.
  • Khuyên bệnh nhân nhanh chóng báo cáo các triệu chứng trên tim mạch.
Sử dụng với apomorphin
  • Domperidon chống chỉ định phối hợp với thuốc kéo dài khoảng QT bao gồm apomorphin, trừ khi lợi ích phối hợp lớn hơn nguy cơ, và chỉ khi có khuyến cáo thận trọng về phối hợp đề cập trong hướng dẫn sử dụng apomorphin được thực hiện nghiêm túc. Vui lòng tham khảo hướng dẫn sử dụng của apomorphin.
Sử dụng cho trẻ nhỏ
  • Mặc dù tác dụng phụ trên thần kinh rất hiếm gặp, tuy nhiên nguy cơ tác dụng phụ trên thần kinh cao hơn ở trẻ nhỏ vì chức năng chuyển hóa và hàng rào máu – não chưa phát triển đầy đủ trong những tháng đầu đời.
  • Quá liều có thể gây ra các triệu chứng ngoại tháp ở trẻ em, nhưng các nguyên nhân khác cần xem xét.
Suy thận
  • Thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng. Trong trường hợp dùng nhắc lại, tần suất đưa domperidon cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày tùy thuộc mức độ suy thận. Có thể hiệu chỉnh liều nếu cần.
Lactose
  • Thuốc này có chứa lactose nên không dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Dữ liệu về sử dụng domperidon sau khi đưa ra thị trường ở phụ nữ có thai còn hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có độc tính sinh sản ở liều gây độc cho mẹ. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú
  • Domperidon bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0,1% liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xảy ra sau khi trẻ bú sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/tránh điều trị bằng domperidon. Cần thận trọng trong trường hợp có yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảng QT ở trẻ bú mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Domperidon không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 05/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
DP

Dược phẩm Thành Nam

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.