

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Divaserc 24 mg Davipharm điều trị hội chứng Ménière 60 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tăng cường tuần hoàn não |
| Hoạt chất | Betahistine |
| Quy cách | Hộp 6 Vỉ x 10 Viên |
| Nhà sản xuất | Davipharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 24 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Divaserc 24mg do Davipharm sản xuất chứa thành phần chính là Betahistin dihydroclorid 24mg, dùng điều trị hội chứng Ménière và rối loạn tiền đình.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Betahistine | 24 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Divaserc 24mg:
- Điều trị các triệu chứng của hội chứng Ménière như chóng mặt, nhức đầu, nôn ói, ù tai có thể kèm mất thính lực.
- Điều trị chóng mặt do tiền đình.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với betahistin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- U tủy thượng thận.
- Dùng đồng thời các thuốc kháng histamin.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Loét dạ dày - tá tràng hoặc có tiền sử loét dạ dày - tá tràng.
- Trẻ em dưới 18 tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Tốt nhất nên uống thuốc trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn với một cốc nước.
Liều dùng
Người lớn:- Liều khởi đầu thông thường cho người lớn: 8 - 16 mg x 3 lần/ ngày.
- Liều duy trì từ 24 - 48 mg/ ngày, tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
- Liều tối đa khuyến cáo: 48 mg/ ngày.
- Liều lượng cần xác định cho từng cá thể tùy theo sự đáp ứng. Sự cải thiện tình trạng bệnh đôi khi chỉ thấy sau 2 tuần điều trị.
- Không có các dữ liệu nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân suy thận hay suy gan. Kinh nghiệm dùng thuốc sau khi đưa ra thị trường cho thấy không cần chỉnh liều cho nhóm bệnh nhân này.
- Các dữ liệu lâm sàng ở người cao tuổi còn hạn chế. Kinh nghiệm dùng thuốc sau khi đưa ra thị trường cho thấy không cần chỉnh liều cho những bệnh nhân này.
- Betahistin không được khuyên dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi do thiếu các dữ liệu về tính an toàn cũng như hiệu quả của thuốc.
Tác dụng phụ
- Khi sử dụng thuốc Divaserc 24mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường xảy ra trong 1 – 2 tuần đầu điều trị và giảm dần khi tiếp tục điều trị.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu.
- Thần kinh: Đau đầu.
- Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn như phản ứng phản vệ.
- Tiêu hóa: Các triệu chứng dạ dày nhẹ (như nôn, đau dạ dày - ruột, đau bụng, đầy bụng).
- Những tác dụng này có thể được giải quyết bằng cách dùng thuốc trong bữa ăn hoặc giảm liều.
- Da và mô dưới da: Phản ứng quá mẫn ở da và mô dưới da, đặc biệt là phù nề do thần kinh và mạch máu, mày đay, phát ban, ngứa.
Tương tác thuốc
- Chưa có nghiên cứu tương tác in vivo nào được thực hiện. Dựa trên các dữ liệu in vitro, khả năng ức chế cytochrom P450 in vivo gần như không xảy ra.
- Dữ liệu in vitro cho thấy các thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO), kể cả MAO-B (ví dụ: Selegilin), có khả năng ức chế sự chuyển hóa betahistin. Do đó cần thận trọng khi sử dụng đồng thời betahistin với các thuốc ức chế MAO (kể cả chọn lọc MAO-B).
- Do betahistin là một chất tương tự histamin, về lý thuyết có thể có sự đối kháng giữa betahistin và các chất kháng histamin. Tuy nhiên, chưa có những tương tác như vậy được báo cáo.
- Đã có báo cáo tương tác giữa betahistin với ethanol và dược phẩm có chứa pyrimethamin - dapson, hoặc betahistin với salbutamol.
- Betahistin là một chất tương tự histamin, dùng đồng thời các chất đối kháng H1 có thể làm giảm tác dụng của nhau.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Vài trường hợp quá liều đã được báo cáo. Một số bệnh nhân có triệu chứng nhẹ đến vừa với liều lên đến 640 mg (buồn nôn, buồn ngủ, đau bụng).
- Các triệu chứng khác của quá liều betahistin là nôn, khó tiêu, mất điều hòa và co giật.
- Biến chứng nghiêm trọng hơn (như co giật, các biến chứng về phổi hoặc tim) đã được báo cáo trong các trường hợp quá liều cố ý của betahistin đặc biệt khi cũng quá liều với các thuốc khác.
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Khuyến cáo súc rửa dạ dày và điều trị triệu chứng trong vòng 1 giờ sau khi uống quá liều.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Dùng thận trọng cho người loét đường tiêu hóa hoặc có tiền sử loét đường tiêu hóa do đôi khi xảy ra khó tiêu ở bệnh nhân sử dụng betahistin.
- Dùng thận trọng cho người bị hen suyễn do có thể gây co thắt phế quản.
- Thận trọng khi sử dụng betahistin cho bệnh nhân bị mày đay, nổi mẩn hoặc viêm mũi dị ứng, do thuốc có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng này.
- Thận trọng khi sử dụng betahistin cho bệnh nhân bị hạ huyết áp nặng.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Thông tin về việc dùng thuốc cho phụ nữ mang thai còn hạn chế. Nghiên cứu trên động vật, mặc dù không đầy đủ, không thấy có tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan độc tình sinh sản.
- Nguy cơ trên người chưa rõ. Tốt nhất, tránh sử dụng betahistin trong thời kỳ mang thai.
- Chưa rõ thuốc có phân bố vào sữa ở người hay không. Chưa có nghiên cứu trên động vật về sự bài tiết betahistin vào sữa.
- Không khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chứng chóng mặt, ù tai hoặc mất thính lực gây ra bởi hội chứng Ménière có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, các nghiên cứu lâm sàng cho thấy betahistin không có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 19/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

