

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Dillicef 100 mg Đông Nam điều trị tâm thần phân liệt 60 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hướng thần |
| Hoạt chất | Quetiapine |
| Quy cách | Hộp 6 Vỉ x 10 Viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Đông Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 100 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Dillicef 100mg do Dược phẩm Đông Nam sản xuất, là thuốc chống loạn thần không điển hình chứa hoạt chất chính là Quetiapine 100mg, chuyên dùng điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Quetiapine | 100 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Dillicef 100mg:
- Điều trị tâm thần phân liệt.
- Điều trị các cơn hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực:
- Điều trị các cơn hưng cảm từ vừa đến nặng trong rối loạn lưỡng cực.
- Điều trị chứng trầm cảm chủ yếu trong rối loạn lưỡng cực.
- Ngăn ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân mẫn cảm với quetiapin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không được dùng đồng thời các chất ức chế cytochrom P450 3A4 như chất ức chế protease HIV, các thuốc chống nấm, erythromycin, clarithromycin và nefazodon.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống. Có thể uống cùng với thức ăn hoặc không.
Liều dùng:
Người lớn:- Điều trị tâm thần phân liệt: Nên uống quetiapin hai lần mỗi ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn. Tổng liều hàng ngày trong 4 ngày đầu điều trị là 50 mg (ngày 1), 100 mg (ngày 2), 200 mg (ngày 3) và 300 mg (ngày 4). Từ ngày thứ 4 trở đi, nên điều chỉnh theo liều thông thường có hiệu quả từ 300 đến 450 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều trong khoảng 150 đến 750 mg/ngày.
- Điều trị các cơn hưng cảm ở mức độ vừa và nặng trong rối loạn lưỡng cực: Nên uống quetiapin hai lần mỗi ngày. Tổng liều hàng ngày trong 4 ngày đầu điều trị là 100 mg (ngày 1), 200 mg (ngày 2), 300 mg (ngày 3) và 400 mg (ngày 4). Liều dùng có thể được điều chỉnh dần lên đến 800 mg/ngày vào ngày thứ 6 nhưng mỗi lần tăng không nên vượt quá 200 mg/ngày. Có thể điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, trong khoảng 200 đến 800 mg/ngày. Liều thông thường có hiệu quả điều trị là 400 - 800 mg/ngày.
- Điều trị các chứng trầm cảm chủ yếu trong rối loạn lưỡng cực: Nên uống một lần mỗi ngày trước khi đi ngủ. Tổng liều hàng ngày trong 4 ngày đầu điều trị là 50 mg (ngày 1), 100 mg (ngày 2), 200 mg (ngày 3) và 300 mg ngày 4). Liều hàng ngày khuyến cáo là 300 mg.
- Ngăn ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực: Để ngăn ngừa sự tái phát các cơn hưng cảm, rối loạn hoặc trầm cảm trong rối loạn lưỡng cực, bệnh nhân đã đáp ứng với liều quetiapin điều trị cấp tính rối loạn lưỡng cực nên tiếp tục trị liệu ở liều tương tự. Liều có thể được điều chỉnh tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, trong khoảng từ 300 đến 800 mg mỗi ngày dùng hai lần mỗi ngày. Điều quan trọng là dùng liều thấp nhất có hiệu quả để điều trị duy trì.
- Giống như các thuốc chống loạn thần khác, nên thận trọng khi sử dụng quetiapin ở người cao tuổi, đặc biệt trong giai đoạn bắt đầu sử dụng thuốc. Độ thanh thải trung bình trong huyết tương của quetiapin giảm 30 - 50% ở người cao tuổi khi so sánh với bệnh nhân trẻ tuổi.
- Hiệu quả và sự an toàn của quetiapin chưa được đánh giá ở những bệnh nhân trên 65 tuổi với các giai đoạn trầm cảm trong rối loạn lưỡng cực.
- Quetiapin không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
- Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận.
- Quetiapin chuyển hóa nhiều bởi gan. Do đó, nên dùng thuốc cẩn thận ở bệnh nhân suy gan, đặc biệt trong giai đoạn đầu dùng thuốc.
- Bệnh nhân suy gan nên khởi đầu với quetiapin 25 mg/ngày. Nên tăng liều mỗi ngày, từng mức 25 mg đến 50 mg, đến liều đạt hiệu quả điều trị.
Tác dụng phụ
- Buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng, suy nhược nhẹ, táo bón, nhịp tim nhanh và khó tiêu.
- Rối loạn hệ thần kinh: hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ.
- Rối loạn hệ hô hấp, ngực: viêm mũi.
- Rối loạn hệ máu và bạch huyết: giảm bạch cầu.
- Rối loạn tim: nhịp tim nhanh.
- Rối loạn mạch máu: hạ huyết áp thế đứng.
- Rối loạn hệ tiêu hóa: khô miệng, táo bón khó tiêu.
- Tại chỗ và toàn thân: suy nhược nhẹ, phù ngoại biên.
- Đường huyết tăng đến mức bệnh lý.
- Rối loạn hệ máu và bạch huyết: tăng bạch cầu đa nhân ái toan.
- Rối loạn hệ miễn dịch: quá mẫn.
- Rối loạn hệ thần kinh: co giật, hội chứng chân run.
- Tại chỗ và toàn thân: hội chứng an thần kinh ác tính.
- Rối loạn hệ sinh dục: chứng cương dương.
- Rối loạn hệ máu và bạch huyết: mất bạch cầu hạt.
- Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng phản vệ.
Tương tác thuốc
- Với các tác dụng chính trên hệ thần kinh trung ương của quetiapin, nên cẩn thận khi kết hợp quetiapin với các thuốc có tác dụng trên thần kinh trung ương và rượu.
- Cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân dùng các thuốc khác có tác dụng kháng cholinergic (muscarinic).
- Trong một nghiên cứu tương tác ở những người tình nguyện khỏe mạnh, dùng đồng thời quetiapin (liều 25 mg) với ketoconazol, erythromycin, thuốc ức chế CYP3A4, làm tăng nồng độ huyết tương của quetiapin. Vì vậy, không nên dùng đồng thời quetiapin với các thuốc ức chế CYP3A4. Không nên dùng nước ép bưởi trong thời gian điều trị với quetiapin.
- Các chất cảm ứng men CYP3A4 như phenytoin và carbamazepin có thể làm giảm nồng độ huyết tương của quetiapin.
- Dược động học của quetiapin không thay đổi đáng kể khi dùng phối hợp với thuốc chống trầm cảm imipramin (thuốc ức chế CYP2D6) hoặc fluoxetin (thuốc ức chế CYP 3A4 và CYP 2D6).
- Dược động học của quetiapin không thay đổi đáng kể khi phối hợp với thuốc chống loạn thần risperidon hoặc haloperidol. Sử dụng đồng thời quetiapin và thioridazin làm tăng độ thanh thải của quetiapin khoảng 70%.
- Dược động học của quetiapin không thay đổi khi dùng đồng thời với cimetidin.
- Dược động học của lithi không bị thay đổi khi dùng đồng thời với quetiapin.
- Dược động học của natri valproat và quetiapin không bị thay đổi đến mức có liên quan lâm sàng khi phối hợp.
- Cần thận trọng khi dùng quetiapin đồng thời với các thuốc gây mất cân bằng điện giải hoặc tăng khoảng QT.
- Đã có các báo cáo về kết quả dương tính giả đối với xét nghiệm miễn dịch men cho methadon và thuốc chống trầm cảm ba vòng ở những bệnh nhân dùng quetiapin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Nhìn chung, các dấu hiệu và triệu chứng khi dùng quá liều là do tăng tác động dược lý của thuốc, như buồn ngủ và an thần, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp và các tác dụng kháng cholinergic.
- Quá liều có thể dẫn đến kéo dài khoảng QT, co giật, động kinh, trầm cảm, nhầm lẫn, mê sảng, và/hoặc kích động, hôn mê và tử vong. Bệnh nhân có bệnh tim mạch nặng từ trước có thể có nguy cơ gia tăng các phản ứng quá liều.
- Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho quetiapin. Trong trường hợp nhiễm độc nặng, cần xem xét đến khả năng do ảnh hưởng của nhiều thuốc, tiến hành các biện pháp chăm sóc đặc biệt, bao gồm thiết lập và duy trì đường thở, đảm bảo thông khí và cung cấp oxy đầy đủ, theo dõi và hỗ trợ tim mạch. Cần tiếp tục giám sát và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ cho đến khi hồi phục hoàn toàn.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Giảm bạch cầu trung tính và tăng bạch cầu- Giảm bạch cầu trung tính nặng (< 0,5 x 109/L) hiếm khi được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng về quetiapin. Hầu hết các trường hợp giảm bạch cầu trung tính nặng xảy ra trong 2 tháng đầu điều trị với quetiapin. Các yếu tố nguy cơ có thể xảy ra giảm bạch cầu trung tính bao gồm lượng bạch cầu thấp trước đó và tiền sử giảm bạch cầu trung tính do dùng thuốc. Nên ngưng dùng quetiapin ở bệnh nhân có bạch cầu trung tính < 1,0 x 109/L. Nên theo dõi dấu hiệu và triệu chứng nhiễm trùng và lượng bạch cầu trung tính ở các bệnh nhân này (cho đến khi lượng bạch cầu trung tính vượt quá 1,5 x 109/L).
- Đã ghi nhận tăng glucose máu và một vài báo cáo đái tháo đường trong các thử nghiệm lâm sàng với quetiapin. Bệnh nhân có nguy cơ đái tháo đường được khuyên nên theo dõi lâm sàng thích đáng. Tương tự, nên theo dõi các cơn kịch phát có thể xảy ra ở bệnh nhân đã bị đái tháo đường.
- Quetiapin nên được sử dụng thận trọng đối với bệnh nhân đã biết có mắc bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, hoặc các tình trạng bệnh lý khác có thể gây tụt huyết áp. Quetiapin có thể gây hạ huyết áp thế đứng, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều chỉnh liều, thường xảy ra ở bệnh nhân cao tuổi hơn ở bệnh nhân trẻ tuổi. Trong các thử nghiệm lâm sàng, quetiapin không liên quan đến sự tăng kéo dài khoảng QT. Tuy nhiên, cũng như các thuốc chống loạn thần khác, nên thận trọng khi kê toa quetiapin đồng thời với các thuốc được biết làm kéo dài khoảng QT, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi.
- Cũng như các thuốc chống loạn thần khác, nên thận trọng khi sử dụng quetiapin cho bệnh nhân có tiền sử động kinh.
- Cũng như các thuốc chống loạn thần khác, quetiapin có thể gây rối loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài. Khi có bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng rối loạn vận động muộn nào, nên xem xét giảm liều hay ngưng quetiapin.
- Hội chứng an thần kinh ác tính có liên quan đến việc điều trị bằng các thuốc chống loạn thần, kể cả quetiapin. Các biểu hiện lâm sàng bao gồm tăng thân nhiệt quá mức, thay đổi trạng thái tâm thần, co cứng co, hệ thần kinh tự chủ không ổn định và tăng creatin phosphokinase. Trong trường hợp này, nên ngưng quetiapin và điều trị thích hợp.
- Các triệu chứng buồn nôn, nôn và mất ngủ rất hiếm gặp khi ngưng đột ngột các thuốc chống loạn thần. Tái phát các triệu chứng tâm thần cũng có thể xảy ra và sự xuất hiện các rối loạn vận động không chú ý (như chứng không ngồi yên, chứng loạn trương lực cơ và rối loạn vận động) đã được ghi nhận. Vì vậy, nên ngưng thuốc từ từ.
- Quetiapin chưa được phê chuẩn để điều trị bệnh nhân rối loạn tâm thần liên quan đến sa sút trí tuệ. Trong một phân tích tổng hợp (meta-analysis) cho các thuốc chống loạn thần không điển hình, đã có báo cáo tăng nguy cơ gây tử vong ở các bệnh nhân cao tuổi bị loạn thần liên quan đến sa sút trí tuệ so với giả dược.
- Điều trị bằng quetiapin có liên quan đến chứng hạ huyết áp thế đứng và chóng mặt, thường là trong giai đoạn đầu dùng thuốc, đặc biệt là ở người cao tuổi. Vì vậy, bệnh nhân nên được khuyên cần thận trọng cho đến khi quen với những tác dụng không mong muốn của thuốc.
- Quetiapin nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, hoặc các tình trạng khác có nguy cơ hạ huyết áp. Giảm liều hoặc tăng dần nếu tăng huyết áp xảy ra, đặc biệt ở bệnh nhân có bệnh tim mạch.
- Norquetiapin, một chất chuyển hóa có hoạt tính của quetiapin, có ái lực trung bình và mạnh đối với một số receptor muscarinic. Điều này gây ra các ADRs phản ánh tác dụng kháng cholinergic khi dùng quetiapin với liều khuyến cáo, khi dùng đồng thời với các thuốc khác có tác dụng kháng cholinergic và khi dùng quá liều.
- Quetiapin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân dùng thuốc có tác dụng kháng cholinergic (muscarinic). Quetiapin nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân được chẩn đoán hoặc có tiền sử giữ nước, tăng cân tuyến tiền liệt, tắc nghẽn đường ruột hoặc tăng áp lực nội nhãn hoặc tăng nhãn áp góc hẹp.
- Tăng triglycerid, LDL và cholesterol toàn phần, và giảm cholesterol HDL đã được quan sát trong các thử nghiệm lâm sàng với quetiapin.
- Cũng như các thuốc chống rối loạn tâm thần khác, cần thận trọng khi dùng quetiapin ở bệnh nhân bị bệnh tim mạch hoặc tiền sử QT kéo dài. Cũng nên thận trọng khi dùng đồng thời quetiapin hoặc các thuốc chống loạn thần với các thuốc có nguy cơ tăng khoảng QT, đặc biệt ở người cao tuổi, ở những bệnh nhân có hội chứng QT kéo dài bẩm sinh, suy tim sung huyết, tăng huyết áp, hạ kali máu hoặc hạ kali huyết.
- Các triệu chứng cai nghiện cấp tính như chứng mất ngủ, buồn nôn, đau đầu, tiêu chảy, nôn mửa, chóng mặt và kích thích đã được báo cáo sau khi ngưng đột ngột quetiapin. Cần giảm dần trong khoảng thời gian ít nhất là một đến hai tuần.
- Táo bón là yếu tố nguy cơ gây tắc nghẽn đường ruột. Táo bón và tắc ruột đã được báo cáo khi dùng quetiapin. Bệnh nhân bị tắc ruột/đường ruột nên được theo dõi chặt chẽ và chăm sóc kịp thời.
- Các trường hợp thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch đã được báo cáo với các thuốc chống rối loạn tâm thần. Vì bệnh nhân dùng thuốc chống rối loạn tâm thần thường có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, tất cả các yếu tố nguy cơ có thể có của thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch nên được xác định trước và trong khi điều trị với quetiapin và các biện pháp phòng ngừa nên được thực hiện.
- Viêm tụy đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng, nhiều bệnh nhân có các yếu tố liên quan đến viêm tụy như tăng triglycerid, sỏi mật và nghiện rượu.
- Cần thận trọng khi kê toa quetiapin cho bệnh nhân có tiền sử nghiện rượu hoặc ma túy, để tránh tình trạng bệnh nhân lạm dụng thuốc.
- Chứng khó nuốt đã được báo cáo với quetiapin. Quetiapin nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân có nguy cơ bị viêm phổi.
- Viên nén Dillicef chứa lactose monohydrat. Bệnh nhân có vấn đề di truyền không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose - galactose, không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Hiệu quả và tính an toàn của quetiapin đối với phụ nữ mang thai chưa được xác lập. Vì vậy, chỉ nên sử dụng quetiapin trong thai kỳ khi lợi ích vượt trội các nguy cơ có thể xảy ra.
- Quetiapin phân bố vào sữa mẹ, do đó nên ngưng cho con bú khi đang sử dụng quetiapin.
Ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc:
- Quetiapin gây buồn ngủ vì vậy không nên dùng thuốc khi đang lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 12/09/2026
Thương hiệu chính hãng
DP
Dược phẩm Đông Nam
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngThuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

